Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Bài 29: Khát quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Bài 29: Khát quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
Bà i 29 Tiế t 110. Ngà y daỵ 23/4/2025 Tiế t 111. Ngà y daỵ 24/4/2025 KHỞI ĐỘNG Quan sát hình 29.1, mô tả sự biến đổi hoa hướng dương qua các giai đoạn. Sự biến đổi đó gọi là gì ? . Trả lời: § Sự biến đổi của cây hoa hướng dương (kích thước, khối lượng, sự phát sinh các cơ quan) qua các giai đoạn: • Gieo hạt. • Hạt nảy mầm. • Hạt xuất hiện lá mầm, rễ phát triển dài, đâm sâu. • Cây lớn dần, xuất hiện nhiều lá, rễ phân nhiều nhánh, đâm sâu. • Cây lớn dần, tăng chiều cao, rễ nhiều nhánh, xuất hiện hoa. • Cây cao, hoa nở. Sự biến đổi đó gọi là sự sinh trưởng và phát triển của cây. BÀI 29: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT NỘI DUNG BÀI HỌC Khái niệm sinh trưởng, phát triển và mối quan hệ giữa 1 sinh trưởng, phát triển ở sinh vật Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và 2 phát triển ở sinh vật I. Khái niệm sinh trưởng, phát triển và mối quan hệ giữa sinh trưởng, phát triển ở sinh vật Nêu khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật Trả lời: • Sinh trưởng ở sinh vật: là quá trình tăng về kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên. • Phát triển ở sinh vật: là quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan, hình thành chức năng mới ở các giai đoạn. Thảo luận nhóm 1, Tìm các ví dụ về sinh trưởng, phát triển. 2, Nêu mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật và cho biết tốc độ sinh trưởng có đồng đều ở các giai đoạn không? 1, Các ví dụ: Trả lời Ø Về sinh trưởng: • Lợn nuôi 1 tháng dài thêm 40 cm. • Trẻ em mới sinh nặng 3 – 4 kg, người trưởng thành nặng 40 – 50 kg. • Sự tăng chiều cao và đường kính của thân cây. Ø Về phát triển: • Gà từ phôi thai tạo thành con gà hoàn thiện. • Sâu non phát triển thành bướm. • Cây ra lá, nảy chồi, kết trái. Trả lời 2, Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật Sinh trưởng là cơ sở cho phát triển Phát triển thúc đẩy sinh trưởng và phát triển hình thái mới. Tốc độ sinh trưởng không đồng đều ở các giai đoạn khác nhau. Quan sát hình 29.1 , 29.2 và trả lời câu hỏi: • Lấy ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở động vật. • Quan sát hình 29.1 và 29.2 chỉ ra dấu hiệu của sinh trưởng và phát triển. Trả lời: § Ví dụ: Trong vòng đời của ếch: Nòng nọc kích thước nhất định ếch kích thước nhất định phát dục sinh sản. • Cơ thể trước tuổi phát dục: sinh trưởng nhanh • Sau tuổi sau phát dục: sinh trưởng chậm lại. § Dấu hiệu của: • Sinh trưởng: tăng khối lượng, kích thước của cơ thể, các cơ quan trong cơ thể. • Phát triển: biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan và sự hình thành các chức năng mới ở mỗi giai đoạn. II. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Phiếu học tập số 1 Câu 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của các nhân tố đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật Nhân tố Ảnh hưởng đến sự sinh trưởng Ví dụ và phát triển Chất dinh Cơ thể sinh vật nếu thiếu hoặc thừa Thức ăn thiếu protein→ vật nuôi sẽ chậm lớn và gầy yếu. dưỡng chất dinh dưỡng → tốc độ sinh Cây lúa: trưởng và phát triển của sinh vật + Thiếu đạm → sinh trưởng chậm. + Thừa đạm → sinh trưởng nhanh, phát triển chậm. Nước + Thiếu nước → phát triển chậm + Cây lúa non cần nhiều nước, cây lúa chin cần ít nước. hoặc chết. + Nòng nọc chỉ có thể sống trong nước. Còn ếch thì có thể sống + Nước ảnh hưởng đến: nảy mầm, trong nước hoặc dưới cạn. lớn lên (ở thực vật), con non, con trưởng thành (ở động vật). Phiếu học tập số 1 Câu 1:Tìm hiểu ảnh hưởng của các nhân tố đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật Nhân tố Ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát Ví dụ triển Nhiệt độ + Mỗi loài sinh vật sẽ sống tốt sẽ sống tốt trong điều kiện nhiệt độ thích hợp. + Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp → chậm quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật hoặc làm chết sinh vật + Nhiệt độ → sự nảy mầm của hạt, sự lớn lên của cây + Ở động vật, nhiệt độ → chu kì sống, tỉ lệ nở trứng, tỉ lệ giới tính Phiếu học tập số 1 Câu 1:Tìm hiểu ảnh hưởng của các nhân tố đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật Nhân tố Ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và Ví dụ phát triển Ánh sáng - Thời gian chiếu sáng trong ngày dài, + Cây hành, cà rốt, rau diếp cá ra hoa tốt: thời gian chiếu ngắn khác nhau sẽ ảnh hưởng đến: sáng trong ngày dài ở cuối mùa xuân và mùa hè. + Sự ra hoa ở cây. + Cây đậu tương, dưa choột chỉ ra hoa: thời gian chiếu + Sự sinh sản ở động vật sáng trong ngày ngắn vào cuối mùa thu, đầu màu đông. + Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn → sâu ăn lá ngừng sính sản. + Mùa xuân và mùa hè, thời gian chiếu sáng trong ngày nhiều → thời gian sinh sản của nhiều loài chim. Câu 2: Chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật vì: Cơ sở của sự sinh trưởng và phát triển chính là sự tăng lên về số lượng và kích thước của các tế bào trong cơ thể. • Tế bào tăng số lượng và kích thước cần: vật chất, năng lượng (thu nhận qua chất dinh dưỡng). • Cơ thể thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng sinh trưởng và phát triển của sinh vật qua các giai đoạn. LUYỆN TẬP Phiếu học tập số 2 LT 1: Cho biết các biểu hiện của sinh vật trong bảng 29.1 là sinh trưởng hay phát triển. Biểu hiện Sinh trưởng Phát triển Hạt nảy mầm x Gà trống bắt đầu biết gáy x Cây ra hoa x Diện tích phiến lá tăng lên x Lợn con tăng cân từ 2kg lên 4kg x
File đính kèm:
bai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_7_bai_29_khat_quat_ve_sinh_truon.pptx



