Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Tiết 36, Bài 7: Tốc độ của chuyển động
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Khoa học tự nhiên 7 - Tiết 36, Bài 7: Tốc độ của chuyển động, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
BÀI 7: TỐC ĐỘ CỦA CHUYỂN ĐỘNG Tiết 36: II. Đơn vị đo tốc độ II. Đơn vị đo tốc độ Thảo luận cặp đôi Nhiệm vụ: Kể tên các đơn vị đo tốc độ và kí hiệu. Lấy ví dụ về các chuyển động ứng với các đơn vị tốc độ đó và hoàn thành vào bảng dưới đây: Đơn vị tốc độ Kí hiệu Ví dụ Kể tên các đơn vị đo tốc độ và kí hiệu. Lấy ví dụ về các chuyển động ứng với các đơn vị tốc độ đó và hoàn thành vào bảng dưới đây: Đơn vị tốc độ Kí hiệu Ví dụ Kilômét/giờ Km/h Tốc độ của các phương tiện như ô tô, xe máy, tàu hỏa. Kilômét/giây Km/s Tốc độ cao của các loại vũ khí như tên lửa, máy bay, siêu thanh. Hải lí/giờ Hải lí/giờ Được sử dụng để đo tốc độ các loại tàu, thuyền và phương tiện hàng hải khác. Mét/giây m/s Được sử dụng phổ biến,VD: tốc độ của người đi bộ, đạp xe đạp Centimet/giây cm/s Được sử dụng để đo tốc độ của con vật di chuyển chậm, ví dụ: con ốc sên . .. 5,5 cm/s 4 m/s 50 km/h II. ĐƠN VỊ TỐC ĐỘ • Trong hệ đơn vị đo lường chính thức của nước ta, đơn vị đo tốc độ là mét trên giây (m/s) và kilomet trên giờ (km/h). • 1m/s = 3,6 km/h. II. Đơn vị đo tốc độ CÁC ĐƠN VỊ ĐO TỐC ĐỘ THƯỜNG DÙNG Đơn vị đo độ dài Mét (m) Kilômét(km) Đơn vị đo thời gian Giây (s) Giờ(h) Đơn vị đo tốc độ Mét trên giây(m/s) Kilômét trên giờ (km/h) - Đơn vị đo tốc độ thường dùng là: m/s và km/h II. Đơn vị đo tốc độ Ví dụ: Một vận động viên chạy trên quãng đường dài 1km. Người đó đi và về hết 400s. Tính tốc độ của vận động viên. Hướng dẫn giải Quãng vận động viên chạy là: s = slượt đi + slượt về = 1 + 1 = 2 (km) = 2000 (m) Ta có: Bài tập vận dụng Bài tập 1: Đổi các đơn vị sau: a) 15m/s = ................km/h. c) 45km/h = ............m/s. Trả lời a) 54km/h. b) 12,5m/s. HS hoạt động nhóm hoàn thành Bài tập vận dụng Bài 2: Một bạn nhà ở cách trường km đi học bằng xe đạp xuất phát từ nhà lúc 6 h 45 min đến trường lúc 7 h 15 min. Tính tốc độ của bạn đó ra km/h và m/s. Coi bạn đó đi xe tốc độ không đổi?. Tóm tắt s = 5 km; t = 7 h 15 min – 6h 45 min = 0,5 h. v = ? km/h và m/s Giải: Tốc độ đi xe đạp của bạn đó là: v = s/t = 5/0,5 = 10 (km/h) = 2,8 (m/s) Bài tập 3 Một người đi xe đạp trong 45 phút, với vận tốc 13 km/h. Quãng đường người đó đi được là: Bài tập 4 Bạn A đi bộ từ nhà đến một siêu thị cách nhà 2,4 km với tốc độ 4,8 km/h. Tính thời gian đi và thời điểm đến siêu thị của bạn đó. Biết A khởi hành lúc 8h30 min. Loài chim bay nhanh nhất Chim cắt Với thị lực sắc bén cùng với tốc độ “phóng lao” từ trên không xuống đất với vận tốc 321 km/h, khó có con mồi nào có thể sống sót. Loài chim chạy nhanh nhất Đà điểu. Chúng rất khác biệt về hình thể với cổ, chân dài và có thể chạy với tốc độ lên đến 65 km/giờ (40 dặm/giờ) ĐẤU ĐẤU TÀITÀI TRƯỜNGTRƯỜNG TRÍ TRÍ Câu 1. Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị tốc độ? A. s/m. B. m.s. C. km/h. D. km/h. Câu 2: Tốc độ cho biết A. nguyên nhân vật chuyển động. B. quỹ đạo chuyển động của vật. C. hướng chuyển động của vật. D. sự nhanh hay chậm của chuyển động. Câu 3. Một bạn đạp xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ không đổi, xuất phát từ nhà lúc 6 h 30 phút và đến trường lúc 7 h 00 phút. Biết quãng đường từ nhà đến trường 6km. Tốc độ của bạn đó là A. 2 m/s. B. 2,5 m/s. C. 2,86 m/s. D. 3,33 m/s. Câu 4. Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống: 10 m/s = . km/h. A. 0,36 km/h. B. 3,6 km/h. C. 360 km/h. D. 36 km/h.
File đính kèm:
bai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_7_tiet_36_bai_7_toc_do_cua_chuye.pptx



