Bài giảng Khoa học tự nhiên 9 - Chủ đề 11: Di truyền - Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Khoa học tự nhiên 9 - Chủ đề 11: Di truyền - Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY! KHỞI ĐỘNG Các đặc điểm sinh học của người như màu tóc, màu da, màu mắt do yếu tố nào quy định? Yếu tố đó có mang tính đặc thù của mỗi cá thể không? Các đặc điểm sinh học của người như màu tóc, màu da, màu mắt do hệ gene quy định. Mỗi cá thể có một hệ gene đặc trưng. PHẦN 4: VẬT SỐNG CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN BÀI 33 GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC NỘI DUNG BÀI HỌC I II III Di truyền và biến dị Nucleic acid Gene và hệ gene 1. DNA 2. RNA DI TRUYỀN VÀ I BIẾN DỊ Câu hỏi 1 tr.159 SGK: Cho biết một số đặc điểm của em giống và khác với bố, mẹ, anh, chị, em trong gia đình. • Một số đặc điểm giống với bố, mẹ, anh, chị, em trong gia đình: tóc đen, mắt nâu, da vàng,... • Đặc điểm khác: chiều cao; hình dáng mắt, mũi;... Các em hãy đọc mục I – SGK tr.159 và trả lời câu hỏi: 1. Phân biệt khái niệm di truyền và biến dị. Cho ví dụ. 2. Nêu mối quan hệ giữa di truyền và biến dị. THẢO LUẬN NHÓM Là quá trình truyền đặc điểm của sinh vật Di truyền qua các thế hệ. Bố tóc đen Mẹ tóc đen Bố mắt xanh Mẹ mắt xanh Con tóc đen Con mắt xanh Là hiện tượng cá thể được sinh ra trong cùng Biến dị một thế hệ có những đặc điểm khác nhau và khác với các cá thể ở thế hệ trước. Bố da đen, Mẹ da đen, Bố nhóm Mẹ nhóm tóc đen tóc đen máu A máu A Con nhóm Con da trắng, tóc vàng màu O Ví dụ về hiện tượng di truyền Ví dụ về hiện tượng biến dị KHTN 9 Di truyền và biến dị là hai đặc tính cơ bản của sự sống diễn ra song song và gắn liền với quá trình sinh sản. • Di truyền học là gì? • Yếu tố nào quy định hiện tượng di truyền và biến dị? Lĩnh vực di truyền học và một số ứng dụng: • Ngành khoa học nghiên cứu tính di truyền và biến dị của sinh vật là di truyền học. • Sự di truyền và biến dị ở sinh vật được quy định bởi vật chất di truyền: Ở sinh vật nhân sơ, sinh Ở một số loại virus: vật nhân thực: DNA RNA Kĩ thuật nhân bản vô tính để tạo cừu Dolly Dự án giải mã hệ gene người Lần đầu tiên giải mã hoàn chỉnh một bộ gene người II NUCLEIC ACID 1. Nucleic acid là gì? 2. Quan sát hình 33.1, cho biết một nucleotide gồm những thành phần nào? 3. Xác định các đầu 5’ và 3’ của một chuỗi polynucleotide. Là hợp chất đa phân (polymer) được cấu tạo từ các Khái niệm: đơn phân là nucleotide. Gốc Đường Nitrogenous Cấu tạo của nuleotide: phosphate pentose base • Adenine (A) • Guanine (G) Gọi theo tên của các Cách gọi tên nuleotide: • Cytosine (C) nitrogenous base. • Thymine (T) • Uracil (U) Liên kết: Nucleotide Nucleotide Nucleotide Chuỗi polynucleotide. Liên kết phosphodiester Đặc điểm: Chuỗi polynucleotide có chiều 5’ - 3’ được xác định dựa vào nucleotide ở mỗi đầu của chuỗi: Nucleotide ở đầu 5’ có Nucleotide ở đầu 3’ có gốc phosphate (liên kết gốc hydroxyl (liên kết với với carbon 5’) tự do. carbon 3’) tự do.
File đính kèm:
bai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_9_chu_de_11_di_truyen_bai_33_gen.pptx



