Bài giảng Toán Lớp 5 - Tuần 4, Tiết 20: Luyện tập (Trang 24) - Trường Tiểu học Bình Phước A

ppt10 trang | Chia sẻ: Uyên Thư | Ngày: 07/08/2025 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Toán Lớp 5 - Tuần 4, Tiết 20: Luyện tập (Trang 24) - Trường Tiểu học Bình Phước A, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 Toán
* Nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học?
* Nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã học? Toán
 Tiết 20: Luyện tập.
* Bài 1: Liên đội trường Hòa Bình thu gom được 1 tấn 300 
kg giấy vụn. Liên đội trường Hoàng Diệu thu gom được 2 
tấn 700 kg giấy vụn. Biết rằng cứ 2 tấn giấy vụn thì sản 
xuất được 50 000 cuốn vở học sinh. Hỏi từ số giấy vụn mà 
cả hai trường đã thu gom được, có thế sản xuất được bao 
nhiêu cuốn vở học sinh?
 Tóm tắt:
Trường TH Hòa Bình: 1 tấn 300 kg = 1 300 kg.
 ? tấn. 
Trường TH Hoàng Diệu: 2 tấn 700kg = 2 700 kg.
2 tấn: 50 000 cuốn
4 tấn: cuốn ? Toán
 Tiết 20: Luyện tập.
* Bài 1: Liên đội trường Hòa Bình thu gom được 1 tấn 300 kg giấy vụn. 
Liên đội trường Hoàng Diệu thu gom được 2 tấn 700 kg giấy vụn. Biết 
rằng cứ 2 tấn giấy vụn thì sản xuất được 50 000 cuốn vở học sinh. Hỏi từ số 
giấy vụn mà cả hai trường đã thu gom được, có thế sản xuất được bao 
nhiêu cuốn vở học sinh?
 Bài giải 
Cả hai trường thu được số giấy vụn: 1 300 + 2 700 = 4 000(kg) = 4 tấn 
1 tấn sản xuất được số cuốn vở là: 50 000 : 2 = 25 000 ( cuốn ) 
4 tấn sản xuất được số cuốn vở là: 25 000 x 4 = 100 000 ( cuốn )
 Đáp số : 100 000 cuốn vở
 Cách khác:
Cả hai trường thu được số giấy vụn: 1 300 + 2 700 = 4 000(kg) = 4 tấn 
4 tấn so với 2 tấn gấp số lần là: 4 : 2 = 2 ( lần ) 
4 tấn sản xuất được số cuốn vở là: 50 000 x 2 = 100 000 ( cuốn )
 Đáp số: 100 000 cuốn vở Toán
 Tiết 20: Luyện tập.
* Bài 2: Một con chim sâu cân nặng 60 g. Một đà điểu cân 
nặng 120 kg. Hỏi con đà điểu nặng gấp bao nhiêu lần con 
chim sâu?
 Tóm tắt
Chim sâu nặng: 60 g
Đà điểu nặng: 120 kg = 120 000g
Đà điểu nặng gấp : . lần chim sâu?
 Bài giải
 Con đà điểu nặng gấp con chim sâu số lần là: 
 120 000 : 60 = 2 000 ( lần)
 Đáp số: 2 000 lần Toán
 Tiết 20: Luyện tập.
* Bài 3: Tính diện tích của mảnh đất có kích thước theo 
hình vẽ bên (được tạo bởi hình chữ nhật ABCD và hình 
vuông CEMN).
 Bài giải
 B 6m C 7m E
 Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
 14 x 6 = 84 (m2)
14m Diện tích hình vuông CEMN là:
 N M 7 x 7 = 49 (m2)
 Diện tích của mảnh đất là: 
 A D 84 + 49 = 133 (m2)
 Đáp số: 133 m2 Toán
 Tiết 23: Luyện tập.
* Bài 4: Hãy vẽ một hình chữ nhật có cùng diện tích với 
hình chữ nhật ABCD nhưng có các kích thước khác với 
kích của hình chữ nhật ABCD. 
A 4 cm B
 3 cm
D C
 2
 S ABCD = cm ? Vẽ hình chữ nhật có S = S ABCD Toán
 Tiết 20: Luyện tập.
* Bài 4: Hãy vẽ một hình chữ nhật có cùng diện tích với hình chữ 
nhật ABCD nhưng có các kích thước khác với kích của hình chữ 
nhật ABCD. 
 Diện tích hình chữ nhật ABCD: 4 x 3 = 12 (cm2)
 12 = 6 x 2 = 2 x 6 = 12 x 1 = 1 x 12.
 Vậy có thể vẽ hình chữ nhật MNPQ có chiều dài 6 cm, chiều rộng 
2 cm. Lúc này hình chữ nhật MNPQ có diện tích bằng diện tích của 
hình chữ nhật ABCD nhưng có các kích thước khác với các kích 
thước của hình chữ nhật ABCD.
 6cm
 2cm
 12cm
 1cm Dặn dò:
Bài sau: Đề-ca-mét vuông. 
 Héc-tô-mét vuông. 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_lop_5_tuan_4_tiet_20_luyen_tap_trang_24_truon.ppt