Bài giảng Tuần 9 - Tiết 17: Sự biến đổi chất

• Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là gì ?

• Chát mới sinh ra gọi là gì?

GV: Hãy cho biết tên các chất tham gia và tên các chất tạo thành trong các phản ứng sau:

• Khi bị nung nóng đường biến đổi thành than và nước .

• Đung hỗn hợp sắt và lưu huỳnh tạo ra chất sắt (II) sun fua.

GV:Phản ứng được ghi theo phương trình chữ như sau :

GV : Ghi bảng

 

doc4 trang | Chia sẻ: lena19 | Lượt xem: 1302 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Tuần 9 - Tiết 17: Sự biến đổi chất, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Tuần 9
Tiết 17:
CHƯƠNG III: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
ND: Nguyễn Quang Chánh
Ngày soạn : 2 /11/06
Ngày dạy : 4/11/06
I/ Mục tiêu:
 1/ HS phân biệt được:
 - Hiện tượng vật lí là hiện tượng xảy ra khi chất bị biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
 - Hiện tượng hoá học là hiện tượng xảy ra khi có sự biến đổi chất này thành chất khác.
 2/- HS tiếp tục được rèn luyện kĩ năng làm TN, quan sát TN.
 3/ HS liên hệ phân biệt được hiện tượng trong tự nhiên và trong đời sống.
II/ Chuẩn bị:
* GV: 	
+ Dụng cụ: Cho mỗi nhóm: + Hoá chất:
 - Đèn cồn: 1 - Bột sắt
 - Diêm: 1	 - Bột lưu huỳnh
 - Kẹp gỗ: 1 -Giá để ống nghiệm:1
 - Đũa thuỷ tinh:1 - Nam châm:1 -Cốc : 1 - Ống nghiệm: 4
* HS: 
 - Đường - Muối ăn
III/ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: I/ Hiện tượng vật lí:
GV: Yêu cầu HS quan sát H 2.1và nhận xét:
- Hình vẽ đó nói lên điều gì?
- Điều kiện nào để chuyển nước ở thể lỏng thành hơi, thành nước đá và ngược lại?
- Em có nhận xét gì về sự biến đổi của chất trong quá trình trên?
GV nhấn mạnh: Trong quá trình trên, có sự thay đổi về trạng thái, hình dạng nhưng không có sự thay đổi về chất.
GV: HD HS làm TN 1:
- Hoà tan muối ăn vào nước.
- Cho một ít nước muối vào ống nghiệm, đun nóng.
Quan sát, ghi lại sơ đồ và nhận xét kết quả.
- Qua hai TN trên, em có nhận xét gì về trạng thái các chất?
GV thông báo: Các quá trình biến đổi đó gọi là hiện tượng vật lí. Vậy thế nào là hiện tượng vật lí?
HS: Hình vẽ đó thể hiện quá trình biến đổi của nước:
1/ Quan sát:
Nước(h) Nước(l) Nước(r)
- Theo HV nước từ thể lỏng sang thể hơi thì ta tăng nhiệt độ.Nước từ thể lỏng sang thể rắn ta hạ thấp nhiệt độ và ngược lại.
HS: Trong quá trình trên có sự thay đổi về hình dạng, trạng thái nhưng nước vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
HS: Làm TN theo nhóm quan sát và ghi lại sơ đồ của quá trình biến đổi:
Muối ăn(r) hoà tan vào nước dd muối Muối ăn(r) 
HS đại diện nhóm báo cáo kết quả.
HS:2/ Nhận xét:
Trong các quá trình trên, đều có sự thay đổi về trạng thái nhưng không có sự thay đổi về chất.
HS: 3/ Kết luận:
Hiện tượng chất bị biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu gọi là HTVL
Hoạt động 2: II/ Hiện tượng hoá học
GV: làm TN2: Sắt tác dụng với lưu huỳnh
- Giới thiệu dụng cụ, hoá chất.
- Trộn đều hỗn hợp bột Fe & S theo tỉ lệ 7: 4 về khối lượng rồi chia làm 2 phần.
- Dưa nam châm vào phần 1 YC HS quan sát, nhận xét.
GV: - Đỏ phần 2 vào ống nghiệm đun nóng hỗn hợp, đưa nam châm lại gần sản phẩm. Yêu cầu HS quan sát nhận xét.
GV thông báo: Sản phẩm tạo thành khi nung hỗn hợp Fe & S là hợp chất sắt(II) sunfua.
GV: YC HS rút ra kết luận.
GV: Yêu cầu HS làm TN 2 theo nhóm:
Đun nóng đường.
GV: Trong các quá trình trên, có phải là HTVL không? Tại sao?
GV khẳng định: Trong các quá trình trên, chất bị biến đổi thành chất khác. Đó là HTHH. Vậy HTHH là gì?
GV: Vậy làm thế nào phân biệt được HTVL & HTHH?
GV: Trong đời sống hằng ngày, em đã biết được những HTVL & HTHH nào? Kể ra.
1/ Thí nghiệm 1:
HS: Quan sát - nhận xét: 
a-Phần I: Sắt bị nam châm hút sắt và lưư huỳnh vẫn giữ nguyên.
b- Phần II: Hỗn hợp nóng đỏ chuyển sang xám đen, sản phẩm không bị nam châm hút.
HS: c/Kết luận:
Hỗn hợp được đun nóng, sắt tác dụng với lưu huỳnh biến đổi thành chất mới.
2/ Thí nghiệm 2:
HS: làm TN như hướng dẫn SGK
-Nhận xét, ghi hiện tượng quan sát:
Đường đun nóngmàu nâu đen( than)
Trên thành ống nghiệm xuất hiện những giọt nước.
HS: báo cáo thí nghiệm.
HS: Các quá trình biến đổi trên, không phải là HTVL vì các quá trình trên đều sinh ra chất mới.
3/ Kết luận:
Hiện tượng chất bị biến đổi, có tạo ra chất khác được gọi là HTHH.
HS: Dựa vào có chất mới tạo ra hay không.
HS: Tự nêu
 Hoạt động 3: Luyện tập- củng cố
GV: YC HS làm bài tập 1 vào vở- 1 HS làm miệng:
Bài 1: Trong các quá trình sau, quá trình nào là HTVL, HTHH? Giải thích?
 a/ Dây sắt được cắt nhỏ thành từng đoạn, tán thành đinh. 
 b/ Trứng gà để lâu ngày bị ung.
 c/ Hiện tượng cháy rừng gây ô nhiễm môi trường.
 d/ Hoà tan axit axetic vào nước được dung dịch axit axetic loãng, dùng làm giấm ăn.
 Đáp án: HTVL: a, d ; HTHH: b, c; vì có sinh ra chất mới.
Bài 2: Tự điền vào chỗ trống những cụm từ thích hợp:
 a/ Với các ......... có thể xảy ra những biến đổi thuộc hai loại hiện tượng, khi có sự thay đổi về .......... mà chất vẫn giữ nguyên thì biến đổi thuộc loại ......... còn khi có sự biến đổi ........... này thành chất khác, sự biến đổi thuộc loại.......
 b/ Trong các HTVL: trước khi biến đổi về ............. và sau khi biến đổi không có sự thay đổi về các loại ......... còn trong hiện tượng hoá học thì có sự xuất hiện các loại ..... mới.
Đáp án: Các từ cần điền lần lượt là: chất; trạng thái; HTVL; chất; HTHH; trạng thái; phân tử; phân tử.
 Bài tập về nhà: HS TB làm các bài tập: 1, 2, 3 SGK/47
 HS khá giỏi: 12.1 12.4/15 SBT
Chuẩn bị bài: Phản ứng hoá học:
- Phản ứng hoá học là gì? chất nào gọi lầ chất pứ, là sản phẩn?
- Khi nào PỨHH xảy ra?
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-Cần trộn bột Fe & bột S đúng theo tỉ lệ thích hợp .
- Làm TN theo phương pháp nghiên cứu.
* * *--- * * * ---* * *
Tuần 9
Tiết 18:
PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
ND: Nguyễn Quang Chánh
Ngày soạn : 5/11/2006
Ngày dạy : 7 /11/2006
 I. MỤC TIÊU :
 1.Kiến thức :
Hiểu được phản ứng hoá học là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác . Chát tham gia là chất ban đầu biến đổi trong phản ứng và sản phẩm hay chất tạo thành là chất tạo ra.
Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kêt giữacác nguyên tử làm phân tử này biến đổi thành phân tử khác . 
 2.Kỹ năng: 
Từ hiện tượng hoá học , biết được các chất tham gia và các sản phẩm để ghi được phương trình chữ của PƯHH và ngược lại , đọc được PƯHH khi biết pương trình chữ .
 II.CHUẨN BỊ :
	Tranh vẽ hình 2.5 trang 48 SGK 
 III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 
 Hoạt động 1: KTBC
Hiện tượng vật lí là gì? Hiện tượng hoá học là gì? Cho mỗi loại 1 ví dụ .
- 1HS lên chữa bài tập 2 tr.47 SGK 
HS : Trả lời câu hỏi kiểm tra 
Giới thiệu bài : Các em đã biết , khi có biến đổi chất này thành chất khác , ta nói đó là hiện tượng hoá học . Sự biến đổi này diễn ra theo một quá trình . Quá trình này gọi là gì ?
Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu .
 Hoạt động 2: Định nghĩa 
Gv: Cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi :
Hiện tượng hoá học là gì ?
Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là gì? Định nghĩa :
Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là gì ?
Chát mới sinh ra gọi là gì? 
GV: Hãy cho biết tên các chất tham gia và tên các chất tạo thành trong các phản ứng sau:
Khi bị nung nóng đường biến đổi thành than và nước .
Đung hỗn hợp sắt và lưu huỳnh tạo ra chất sắt (II) sun fua.
GV:Phản ứng được ghi theo phương trình chữ như sau : 
GV : Ghi bảng 
Tên các chất phản ứng tên các sản phẩm 
GV: Hãy ghi phương trình chữ của các PƯ HH nêu trên và đọc.
GV: Hướng dẫn cách đọc phương trình chữ .
GV: Ví dụ phương trình chữ ,HS đọc .
 Kẽm+ axit Clohidric khí hidro + kẽm Clorua
HS : Trả lời câu hỏi 
 ĐN : Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hoá học
 - Chất ban đầu gọi là chất
tham gia( chất phản ứng)
 -Chất mới sinh ra là chất tạo thành ( sản phẩm )
HS: Ghi bảng và đọc 
Lưu huỳnh + Sắt Sắt (II) sunfua
Đọc là: Lưu huỳnh tác dụng với sắt tạo ra chất sắt (II) sunfua.
 Đường Than + nước 
Đọc là: Đường bị phân huỷ thành nước và than .
1 HS đọc 
 Hoạt động 3:Diễn biến của phản ứng hoá học 
-GV: Yêu cầu HS quan sát hình 2.5 SGK ( phóng to)
Thảo luận nhóm các câu hỏi đã ghi ử bảng phụ .
1/Trước phản ứng hình (a )có những nguyên tử nào?
 Các nguyên tử nào liên kết với nhau ?
2/ Trong phản ứng hình (b) 
 Các nguyên tử nào liên kết với nhau ?
3/ Sau phản ứng hình (C) có các phân tử nào?
 Các nguyên tử nào liên kết với nhau ?
4/ Em hãy so sánh chất tham gia và sản phẩm về: 
Số nguyên tử mỗi loại ?
Liên kết trong phân tử ? 
 GV: bổ sung : Vậy các nguyên tử được bảo toàn .
 GV: Qua phân tích sơ đồ nêu trên , ta kết luận được điều gì . Về bản chất của phản ứng hoá học ? 
HS: Các nhóm quan sát sơ đồ lần lượt trả lời các câu hỏi .
HS nhóm phát biểu , sau đó đọc phần kết luận .
Trong phản ứng hoá học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành thành 
phân tử khác .
 Hoạt động 4: Củng cố
Định nghĩa phản ứng hoá học .
Bản chất của phản ứng hoá học .
Khi chất phản ứng thì hạt vi mô nào thay đổi ?
(Khi chất phản ứng thì các hạt phân tử phản ứng (thay đổi ) )
Chép vào vở các em các câu sau đây với đầy đủ các từ ( cụm từ ) thích hợp 
+ “là quá trình làm biến đổi chất này thành thành chất khác . Chất biến đổi trong phản ứng gọi làcòn .mới sinh ra là.
+ Trong quá trình phản ứng giảm dần , còn..tăng dần ” 
	Hướng dẫn về nhà:
Học bài .
Làm các bài tập vào vở (1,2,3Tr. 50SGK )
Đọc trước phần 3,4/ III SGK
 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

File đính kèm:

  • docTuần 9.doc
Bài giảng liên quan