Bài giảng Vật lí 9 - Bài 10: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Vật lí 9 - Bài 10: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
ÔN LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC: * Hệ thức định luật Ôm : Trong đó: U : Hiệu điện thế (V) I : Cường độ dòng điện( A) R : điện trở ( Ω) * Trong đoạn mạch mắc nối tiếp: - Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2 (1) - Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi điện trở: U = U1 + U2 (2) - Điện trở tương đương : Rtđ = R1 + R2 ( 3) * Trong đoạn mạch mắc song song : - Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ: I = I1 + I2 (1) - Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hại đầu mỗi mạch rẽ: U = U1 = U2 (2) - điện trở tương đương : ( 3) ( 4) Nếu từ 3 điện trở mắc song song điện trở tương đương : ( 5 ) Công thức điện trở phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn ρ: điện trở suất (Ω.m) l: chiều dài dây dẫn (m) S: tiết diện dây dẫn (m2 ) R: điện trở dây dẫn (Ω) Suy ra công thức: ; ; Nếu cho đường kính đường tròn Nếu cho bán kính đường tròn tính tiết diện bằng công thức : tính tiết diện bằng công thức : S = r2. π r: bán kính(m) d: đường kính đường tròn (m) = 3,14 Bài 1: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, có R1 = 12 Ω, R2= 18 Ω, cường độ dòng điện qua điện trở R1 là I1 = 0,7 A. a.Tính điện trở tương đương toàn mạch. b.Tính cường độ dòng điện toàn mạch. Tóm tắt: Giải: a. Điện trở tương đương toàn R = 12 Ω Vì R // R nên : 1 mạch là: 1 2 R2= 18 Ω U = U1 = U2 = 8,4 V I1 = 0,7 A R = ? Ω tđ = 7,2 Ω I = ? A = 1,17 A b. Hiệu điện thế qua R1 là : => U1 = I1.R1 U1 = 0,7.12 = 8,4 V Bài 2: Sợi dây đồng dài 300 m và có tiết diện 1,5 mm2, ρ = 1,7.10-8 Ω.m . Tính điện trở dây đồng. Tóm tắt: Giải: l = 300 m Điện trở của sợi dây đồng là : S = 1,5 mm2 = 1,5. 10-6 m2 = 3,4 Ω ρ = 1,7.10-8 Ω.m R = ? Ω Bài 3: Một bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1 = 7,5 Ω và cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó là I = 0,6 A. Bóng đèn này được mắc nối tiếp với một biến trở và chúng được mắc vào hiệu điện thế U = 12 V ( hình vẽ) . Phải điều chỉnh biến trở có trị số điện trở R2 là bao nhiêu để đèn sáng bình thường? Tóm tắt : Giải: R = 7,5 Ω 1 Điện trở tương đương là: I = 0,6 A U = 12V = 20 Ω Rb = ? Ω Vì R1 nối tiếp với Rb nên : Rtđ = R1 + Rb => Rb = Rtđ – R1 = 20 – 7,5 = 12,5 Ω Bài 4 : Cho mạch điện như hình vẽ, điện trở R1 = 15 Ω, R2 = 20 Ω, người ta mắc vôn kế vào hai đầu R2 thấy vôn kế chỉ 30 V. a. Tính điện trở tương đương trong mạch. b. Tính hiệu điện thế toàn mạch. Tóm tắt : Giải: R = 15 Ω 1 Điện trở tương đương là: Hiệu điện thế toàn mạch là : R2 = 20 Ω Rtđ = R1+ R2 = 15 + 20 = 35 Ω U2 = 30 V Cường độ dòng điện qua R là : Rtđ = ? Ω 2 U = 1,5 . 35 U = ? V => I2 = 1,5 A = 52,5 V Vì R1 nối tiếp R2 nên : I = I1 = I2 = 1,5 A Bài 5: Tính điện trở của sợi dây nhôm dài 8 m và có tiết diện 5 mm2, có điện trở suất ρ = 2,8.10-8 Ω.m. Giải: Tóm tắt: Điện trở của sợi dây nhôm là : l = 8 m S = 5 mm2 = 5.10-6 m2 = 0,0448 Ω = 0,045 Ω ρ = 2,8.10-8 Ω.m R = ? Ω Bài 6: Tính điện trở của sợi dây nikêlin dài 9 m, có tiết diện tròn và đường kính là 0,6 mm ( lấy π = 3,14), ρ = 0,4.10-6 Ω.m. Tóm tắt: Tiết diện của sợi dây nikêlin. l = 9 m = 2,826.10-7 m2 d = 0,6 mm = 0,6.10-3 m π = 3,14 Điện trở của sợi dây nikêlin là: ρ = 0,4.10-6 Ω.m R = ? Ω = 12,74 Ω Bài 7: Tính điện trở của đọan dây đồng dài l = 6 m có tiết diện tròn, đường kính d = 2 mm ( lấy π = 3,14) Tóm tắt: Giải: l = 6 m Tiết diện của đoạn dây đồng là: d = 2 mm = 2.10-3 m π = 3,14 R = ? Ω S = 3,14.10-6 m2 Điện trở của đoạn dây đồng là: = 0,032 Ω Bài 8: Một dây dẫn bằng nicrom dài 30 m, tiết diện 0,3 mm2 được mắc vào hiệu điện thế 220 V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này. Tóm tắt : Giải: l = 30 m Điện trở của dây nicrom S = 0,3 mm2 = 0,3 . 10-6 m2 là: ρ = 1,10 . 10-6 Ω.m U = 220 V I = ? A = 110 Ω Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là : = 2 A Bài 9: Cho 2 điện trở R1= 12 Ω, R2= 18 Ω mắc song song. Cường độ dòng điện chạy qua R1 là 0,75 A. a.Vẽ sơ đồ mạch điện, Ampe kế đo CĐDĐ R1. b.Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. c.Tính cường độ dòng điện mạch chính. Bài 10 : Giữa 2 điểm AB có hiệu điện thế không đổi, mắc nối tiếp 2 điện trở R1=10 Ω và R2=6 Ω, UAB= 9 V. a.Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB. b.Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi điện trở.
File đính kèm:
bai_giang_vat_li_9_bai_10_bai_tap_van_dung_dinh_luat_om_va_c.pptx



