Bài ôn tập lần 4 môn Tiếng Việt, Toán Lớp 2

doc20 trang | Chia sẻ: Uyên Thư | Ngày: 07/08/2025 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài ôn tập lần 4 môn Tiếng Việt, Toán Lớp 2, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 BÀI ÔN TẬP CHO HỌC SINH LỚP 2
 MÔN TIẾNG VIỆT – LẦN 4
 BÀI ÔN TẬP 1
 Cầu vồng
 Buổi sáng, Bé ra vườn chơi.
 Trên nụ hồng có con cào cào đang đậu. Nó nhấm nháp cánh hồng non. Bé 
rón rén lại gần, nhón tay bắt con cào cào. Bé định vặt hai càng của nó, giống như 
bọn thằng Sang hay nghịch ác. Nhưng thấy con cào cào xinh quá, Bé không nỡ. 
Tha cho nó nhởn nhơ chơi trong cỏ cây. Bé vung tay ném con cào cào đi.
 Thật bất ngờ, con cào cào xoè cánh bay. Ban nãy xanh là thế, bây giờ nó mới 
để lộ ra chiếc áo lụa trong suốt màu đỏ thắm sáng bừng lên trong nắng. Một màu đỏ 
tía pha vàng da cam đẹp lạ lùng chấp chới trước mặt Bé, vạch một đường vòng 
cung y hệt chiếc cầu vồng kì lạ. Ngẩn ngơ nhìn theo, Bé xúc động quá. Con cào cào 
gửi lại niềm vui đỏ thắm cho Bé đấy!
 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1. Khi ra vườn chơi Bé thấy gì trên nụ hồng?
a. Cầu vồng
b. Nụ hồng nở
c. Con cào cào
2. Bắt được con cào cào xinh xắn Bé đã làm gi?
a. Vặt hai càng của nó đi
b. Thả cho nó bay đi
c. Giữ lại để chơi
3. Cầu vồng được nói trong bài là:
a. Con cào cào
b. Cầu vồng thường thấy sau cơn mưa
c. Do Bé tưởng tưởng ra khi nhìn con cào cào bay
4. Những cặp từ nào sau đây trái nghĩa với nhau?
a. niềm vui – nỗi buồn
b. trong suốt – đục ngầu
c. rón rén – chậm chạp
5. Câu “Thật bất ngờ, con cào cào xoè cánh bay.” thuộc kiểu câu nào?
a. Ai (cái gì, con gì) là gì?
b. Ai (cái gì, con gì) làm gì? c. Ai (cái gì, con gì) thế nào?
6. Điền vào chỗ chấm
a. dây hay giây?
 • căng đàn
 • lên cót đồng hồ
 • phút thiêng liêng
 • chỉ trong lát
 • đường điện
 • em chơi nhảy 
b. oe hay eo?
 • nắng h vàng
 • mắt em bé tròn x 
 • chim chích ch 
 • kh tay hay làm
 • bà em vẫn kh 
 • bé tập múa x 
7. Gạch chân các từ ngữ chỉ đặc điểm có trong khổ thơ dưới đây.
 Bàng xòe những lá non
 Xoan rắc hoa tím ngát
 Đậu nảy mầm ngơ ngác
 Nhìn hoa gạo đỏ cành 
8. Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi vào mỗi chỗ chấm cho thích hợp
 Sợ bẩn
Trong giờ học môn Tự nhiên và Xã hội .... cô hỏi Tí:
Tại sao bón phân cây cối lại xanh tốt....
Tí đáp: 
- Thưa cô ... vì cây cối sợ bẩn ... nó vươn cao để tránh chỗ bẩn ạ...
9. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm.
- Sáng nào, bé cũng dạy sớm học bài.
.....................................................................................................................................
- Chiều chiều, Mai tha thẩn ra góc sân ngồi ngắm mặt trời lặn phía chân trời.
.....................................................................................................................................
- Chú cào cào xòe đôi cánh khoe tà áo đỏ mỏng manh.
..................................................................................................................................... 10. Viết đoạn chính tả bài “ Chuyện bốn mùa” ( từ Một ngày đầu năm .đến phá 
cỗ )
 * Yêu cầu: Các bạn gạch chỗ sửa lỗi, trình bày sạch đẹp như viết trong tập 
chính tả
 BÀI ÔN TẬP 2
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
 Bông hoa Niềm Vui
Mới sáng sớm tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông 
cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện. 
Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.
Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay 
định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn trường. 
Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.
Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế. Chi nói:
- Xin cô cho em được hái một bông hoa. Bố em đang ốm nặng.
Cô giáo đã hiểu, cô ôm em vào lòng:
- Em hãy hái hai bông hoa nữa, Chi ạ! Một bông hoa cho em, vì trái tim nhân hậu 
của em. Một bông cho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo.
Khi bố khỏi bệnh, Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo. Bố còn tặng nhà trường 
một khóm hoa cúc đại đóa đẹp mê hồn.
 Phỏng theo XU-KHÔM-LIN-XKI
 (Mạnh Hưởng dịch)
(1). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Chi vào vườn trường khi nào?
a. Khi tiếng trống thông báo giờ học bắt đầu
b. Vào giờ ra chơi
c. Vào sáng sớm tinh mơ
d. Vào buổi trưa
(2). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Mới sáng tinh mơ, Chi vào vườn hoa để làm gì? a. Hái bông hoa để ngắm và thưởng thức hoa thơm.
b. Hái bông hoa để đem vào bệnh viện tặng bố.
c. Hái bông hoa để đem về trang trí ở bàn học của Chi.
d. Hái bông hoa để ngắm nhìn và chăm sóc cho những khóm hoa lộng lẫy ấy.
(3). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Vì sao Chi không tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
a. Vì bông hoa quá đẹp nên Chi không nỡ hái.
b. Vì Chi sợ sẽ bị cô giáo phạt.
c. Vì Chi biết hành động của mình là sai phạm nội quy nhà trường
d. Chi không thích bông hoa Niềm Vui mà chỉ thích bông hoa khác.
(4). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Vì sao Chi được cô giáo khen?
a. Chi rất hiếu thảo với bố, mẹ
b. Chi biết bảo vệ vườn hoa chung
c. Chi là cô bé trung thực
d. Tất cả ý trên đều đúng.
 (5). Em học được ở bạn Chi những đức tính gì?
 . 
 . 
 . 
(6). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Từ nào sau đây nói về công việc gia đình?
a. bố c. bà ngoại b. bà nội d. nhặt rau 
(7). Điền dấu phẩy vào câu sau:
Chăn màn quần áo được sắp xếp gọn gàng.
(8). Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau:
Em đến tìm những bông cúc màu xanh.
 . 
 . 
 . 
(9). Em hãy tìm một từ chỉ đặc điểm màu sắc, đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? 
với từ vừa tìm được.
 . 
 . 
 . 
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả nghe - viết (4 điểm) (15 phút)
Viết bài: Chuyện bốn mùa (từ Bốn nàng tiên ..đến đều có ích, đều đáng yêu)
2. Tập làm văn (6 điểm) (25 phút)
Viết đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) kể về mùa hè
 BÀI ÔN TẬP 3
1. Đọc thầm văn bản sau.
 Món quà quý
 Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng, Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt 
ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, 
chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là một chiếc khăn trải 
bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc 
khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khoẻ” được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ 
vàng.
Câu 1. Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của Thỏ Mẹ?
Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ.
b. Thỏ Mẹ cảm thấy mọi mệt nhọc tiêu tan hết.
c. Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.
d. Bầy thỏ con không biết yêu thương mẹ.
Câu 2.. Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì ? Hãy khoanh 
tròn vào Đ hoặc S
 Thông tin Đ / S
a) Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy. Đ / S
b) Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn. Đ / S
c) Làm tặng mẹ một chiếc khăn quàng. Đ / S
d) Tặng mẹ một chiếc áo. Đ / S
Câu 3. Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động của người và vật ? Hãy 
khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a. bàn nhau, tặng.
b. khăn trải bàn, bông hoa
c. hiếu thảo, trắng tinh
d. Bông hoa, hiếu thảo
Câu 4. Câu “ Bầy thỏ con tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn.” được cấu tạo theo mẫu 
nào trong 3 mẫu dưới đây ?
Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
a. Ai là gì?
b. Ai làm gì?
c. Ai thế nào?
d. Ai như thế nào? Câu 5. Trong các từ ( buồn, trắng, hồng, cười) từ trái nghĩa thích hợp điền vào chỗ 
chấm là: . Bạn vui nhưng tớ lại rất 
Câu 6.. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp.
Đi làm về mẹ lại nấu cơm quét nhà rửa bát đũa và tắm cho hai chị em Lan.
 ..
Câu 7: Em hãy viết 1 câu nói về Thỏ Mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết khi 
nhận được món quà của các con ? 
 ..
Câu 8: Em nêu cảm nghĩ của mình sau khi đọc xong câu chuyện “ Món quà quý ”. 
Em hãy viết cảm nghĩ của em
 ..
Câu 9: Đặt 1 câu theo mẫu Ai thế nào ? 
 ..
B. VIẾT (10 điểm)
I. Viết chính tả (6 điểm)
Nghe - Viết một đoạn trong bài : Thư Trung Thu ( luyện viết cả bài)
* Yêu cầu: Gạch chỗ sửa lỗi, viết chữ rõ ràng, trình bày sạch đẹp
II. TẬP LÀM VĂN : (4 điểm).
Đề bài : Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4- 5 câu) nói về người thân trong 
gia đình em.
 BÀI ÔN TẬP CHO HỌC SINH LỚP 2
 MÔN TOÁN – LẦN 4
 BÀI ÔN TẬP 1
 Bài 1. Lớp 2A có 34 học sinh, lớp 2B có 29 học sinh. Tính tổng số học sinh của 
hai lớp 2A và 2B.
A. 53 học sinh
B. 55 học sinh
C. 59 học sinh
D. 63 học sinh
 Bài 2. An có 29 cái kẹo, mẹ cho An 5 cái kẹo. Hỏi lúc này An có tất cả bao 
nhiêu cái kẹo?
A. 24 cái
B. 34 cái
C. 44 cái
D. 35 cái
 Bài 3. Lớp 2A có 19 bạn nam và 18 bạn nữ. Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu 
học sinh.
A. 27 bạn
B. 31 bạn
C. 35 bạn
D. 37 bạn
 Bài 4. Khúc gỗ thứ nhất dài 17dm, khúc gỗ thứ hai dài 19dm. Nếu khúc gỗ 
thứ ba bằng tổng độ dài hai khúc gỗ đầu thì khúc gỗ thứ ba dài bao nhiêu đề-xi-
mét?
A. 36cm
B. 26dm
C. 36dm
D. 46dm
 Bài 5. Trên sân có 18 con vịt và 14 con gà. Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu 
con cả gà và vịt?
A. 31 con
B. 32 con
C. 33 con
D. 34 con Bài 6. Trên sân có 18 bạn nữ và 15 bạn nam. Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu 
bạn nam và nữ?
A. 23 bạn
B. 33 bạn
C. 43 bạn
D. 34 bạn
 Bài 7. Giá sách thứ nhất có 7 quyển, giá sách thứ hai có 14 quyển. Hỏi cả hai 
giá sách có tất cả bao nhiêu quyển?
A. 18 quyển
B. 19 quyển
C. 20 quyển
D. 21 quyển
 Bài 8. Một cửa hàng bán sách, ngày thứ nhất bán được 17 quyển. Ngày thứ 
hai bán được 15 quyển. Hỏi sau hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu quyển sách?
A. 32 quyển
B. 36 quyển
C. 42 quyển
D. 22 quyển
 Bài 9 Trong vườn nhà An có 5 cây xoài, 6 cây cam. Tính tổng số cây trong 
vườn của nhà An.
A. 11 cây
B. 12 cây
C. 13 cây
D. 14 cây
 Bài 10. Một khúc gỗ được chia làm hai đoạn. Đoạn thứ nhất dài 16dm, đoạn 
thứ hai dài 15dm. Tính chiều dài của khúc gỗ.
A. 30dm
B. 31dm
C. 32dm
D. 31cm
 Bài 11. Ba người đi câu cá, người thứ nhất câu được 9 con cá. Người thứ hai 
câu được 17 con cá. Người thứ ba câu được 15 con cá. Tính tổng số cá mà ba người 
câu được.
A. 31 con
B. 41 con
C. 37 con
D. 43 con BÀI ÔN TẬP 2
1/ Đặt tính rồi tính
a) 26 + 5 b) 6 + 37 c) 56 + 6 d) 86 + 8 e) 67 + 9
6 + 66 5 +86 56 + 4 66 + 7 57 + 18
16 + 27 57 + 16 46 + 18 58 + 16 36 + 27
26 + 35 36 +58 16 + 39 67 + 26 55 + 36
50 – 24 77 – 38 10 + 10 + 10 + 10 98 – 45 12 + 12 + 13
100 – 31 100 – 9 33 + 27 67 – 21 16 + 16 + 16
72 – 22 26 + 37 80 – 48 75 – 40 86 – 19
11 + 12 + 10 + 13 90 - 47 27 + 54 90 - 55 100 – 67
( TRÌNH BÀY NHỚ CÁCH DÒNG, TRÌNH BÀY CHO RÕ RÀNG TỪNG PHÉP 
TÍNH)
 Bài 2: Tính nhẩm:
 6 + 5 = ........ 6 + 7 = ....... 9 + 6 = ..... 6 + 9 = .... 6 + 4 = ....
 8+ 5 = ........ 9 + 6 = ....... 6 + 4 + 3 = ..... 9 + 1 + 8 = .... 8 + 2 + 10 = .....
 Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ trống:
Số hạng 6 76 56 34 56 77 55 46 49 59 45
Số hạng 86 18 37 46 39 24 26 54 27 39 29
 Tổng 
 Bài 4: Tìm x, biết
 100 – x = 45 70 – x = 37 42 + x = 89 X + 62 = 80
 .. .. .. ..
 .. .. .. .. x + 21= 50 88 – x = 67 x + 33 = 100 51+ x = 60
 .. .. .. ..
 .. .. .. ..
 .. .. .. ..
Bài 5: Điền số thích hợp vào ô trống:
Bài 6:
 Có ..... điểm nằm trong hình tròn.
 Có ..... điểm nằm ngoài hình tròn.
 Có ..... điểm nằm trong tam giác.
 Có ..... điểm nằm ngoài tam giác.
 Có ..... điểm vừa nằm trong tam giác, vừa nằm trong hình tròn.
 Có ..... điểm vừa nằm trong tam giác nhưng không nằm 
 trong hình tròn
 Có ..... điểm nằm trong hình tròn nhưng không nằm 
 trong tam giác
Bài 7: Tháng trước, tổ em 36 điểm mười. Tính ra số điểm mười tháng trước ít hơn 
tháng này 7 điểm mười. Tính số điểm 10 tháng này?
 Bài giải
 Bài 8: Con bò có 4 chân. Hỏi 10 con bò như thế có bao nhiêu chân?
 Bài giải
Bài 9. Khúc gỗ thứ nhất dài 17dm, khúc gỗ thứ hai dài 34dm. Tính tổng độ dài của 
hai khúc gỗ đó.
 Bài giải
Bài 10. Một tàu hỏa có ba toa, toa thứ nhất có 17 người, toa thứ hai có 28 người, 
toa thứ ba có 39 người. Hỏi có tất cả bao nhiêu người trên tàu.
 Bài giải
Bài 11: Tính
2 x 1 x 7 = 5 x 10 – 45
3 x 1 x 8 3 x 7 + 21
4 x 1 x 9 2 x 8 + 8
5 x 1 x 9 16 + 16 – 3
2 x 7 + 35 82 – 43 + 21
100 – 5 x 9 4 x 4 + 28
3 x 8 + 44 98 – 5 x 6
45 + 35 – 24 55 + 10 – 20
7 + 7 – 2 2 x 6 – 3
35 – 3 x 5 4 x 8 – 23
77 – 45 + 13 100 – 46 + 21 
 BÀI ÔN TẬP 3
1. Khoanh vào kết quả đúng của các phép nhân sau:
2 x 6 = .....; 3 x 4 = .....; 4 x 9 = .....; 5 x 8 = .....?
A. 8; 7; 13; 13
B. 12; 12; 36; 40
C. 11; 13; 35; 41
D. 12; 12; 38; 30
2. Điền số thích hợp: 16, 20, 24, ., ..
A. 32, 36
B. 27,30
C. 28, 32
D. 29, 34
3. Tính nhẩm:
8 + 9 = . 40 + 60 = 100 – 30 = ..
17 - 8 = .. 16 - 7 = 60 + 40 = ..
4. Đặt tính rồi tính:
31 - 7 100 - 34 58 + 27 
5. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
Hôm nay là thứ ba ngày 13 tháng 12, thứ năm tuần sau là ngày bao nhiêu?
A. ngày 22 B. ngày 19
C. ngày 20 D. ngày 21
6. Tìm x:
38 + x = 81
x – 39 = 42
7. Điền dấu thích hợp: >; <; =
38 + 12 ... 28 + 12
18kg - 9kg .. 20kg - 10kg
37 - 28 .. 20 - 17 9dm 58cm + 32cm
8. Mảnh vải xanh dài 39cm, mảnh vải xanh dài hơn mảnh vải đỏ 12cm. Hỏi mảnh 
vải đỏ dài bao nhiêu xăng – ti – mét?
 Bài giải
9. Viết chữ số thích hợp vào ô trống:
10. ?
Hình bên có:
 . hình tứ giác
 .. hình tam giác
11: Ghi kết quả tính
3 x 5 =
4 x 9 =
2 x 7 =
4 x 5 =
5 x 7 =
4 x 6 =
3 x 8 =
5 x 10 = 12: Mỗi con gà có 2 chân. Hỏi 9 con gà có bao nhiêu chân?
 Bài giải
13. Viết các tích dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau rồi ghi kết quả
a) 3 x 2 =..............................................................................................
b) 2 x 5 =..............................................................................................
c) 4 x 7 =..............................................................................................
d) 5 x 9 =..............................................................................................
14. Điền số vào ô trống:
Thừa số 3 3 3 4 4 4 3 5
Thừa số 7 9 5 3 7 5 8 6
Tích 
15. Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống
- Khi nhân 2 với 1 số được tích là số có 1 chữ số. Các phép nhân đó là: 
 .
- Khi nhân 3 với 1 số được tích là số có 1 chữ số. Các phép nhân đó là: 
 .
- Khi nhân 4 với 1 số được tích là số có 1 chữ số. Các phép nhân đó là: 
 .
- Khi nhân 5 với 1 số được tích là số có 1 chữ số. Các phép nhân đó là: 
 .
- Khi nhân 2 với 1 số được tích là số có 2 chữ số. Các phép nhân đó là: 
 .
- Khi nhân 3 với 1 số được tích là số có 2 chữ số. Các phép nhân đó là: 
 .
- Khi nhân 4 với 1 số được tích là số có 2 chữ số. Các phép nhân đó là: 
 .
- Khi nhân 5 với 1 số được tích là số có 2 chữ số. Các phép nhân đó là: 
 .
- Các cặp số có 1 chữ số có tích bằng 12 là: 
 .
- Các cặp số có 1 chữ số có tích bằng 24 là: 
 .

File đính kèm:

  • docbai_on_tap_lan_4_mon_tieng_viet_toan_lop_2.doc