Chia dạng và phương pháp giải một số bài tập về phương trình tích

pdf39 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 11/02/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chia dạng và phương pháp giải một số bài tập về phương trình tích, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
 T 
 PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN THẾ 
 TRƯỜNG THCS TAM TIẾN 
 ===***=== 
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 
“Chia dạng và phương pháp giải một số bài tập về phương trình tích” 
 Người thực hiện: Nguyễn Tất Thắng 
 Chức vụ: Giáo viên 
 Đơn vị công tác: Trường THCS Tam Tiến 
 Năm thực hiện: 2018 - 2019 
 ====================
 1 
 MỤC LỤC 
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ 4 
PHẦN I: MỞ ĐẦU .................................................................................................... 5 
 I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI .......................................................................................... 5 
 II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ................................................................................ 5 
 III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ............................................................................... 6 
 IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................................ 6 
 V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 6 
 VI. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI.................................................................. 7 
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ ............................................ 8 
 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................................ 8 
 I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................... 8 
 II. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 9 
 CHƯƠNG II: CHIA DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ 
 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH ....................................................................................... 10 
 DẠNG 1: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH ĐƠN GIẢN ............................................... 10 
 I. TÓM TẮT KIẾN THỨC............................................................................ 10 
 1. Kiến thức cơ bản ................................................................................. 10 
 2. Mở rộng ............................................................................................... 10 
 II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI ............................................................................. 10 
 III. VÍ DỤ ..................................................................................................... 11 
 IV. BÀI TẬP ................................................................................................. 13 
 DẠNG 2: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH BẰNG 
 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ ...................... 13 
 2 
 I. TÓM TẮT KIẾN THỨC............................................................................ 13 
 1. Kiến thức cơ bản ................................................................................. 13 
 2. Mở rộng ............................................................................................... 13 
 II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI ............................................................................. 14 
 III. VÍ DỤ ..................................................................................................... 14 
 IV. BÀI TẬP ................................................................................................. 18 
 DẠNG 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH BẰNG 
 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG LƯỢC ĐỒ HOOC-NE ........................................ 19 
 I. TÓM TẮT KIẾN THỨC............................................................................ 19 
 1. Kiến thức cơ bản ................................................................................. 19 
 2. Mở rộng ............................................................................................... 19 
 II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI ............................................................................. 23 
 III. VÍ DỤ ..................................................................................................... 24 
 IV. BÀI TẬP ................................................................................................. 28 
 DẠNG 4: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH BẰNG 
 PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ....................................................................... 28 
 I. TÓM TẮT KIẾN THỨC............................................................................ 28 
 1. Kiến thức cơ bản ................................................................................. 28 
 2. Mở rộng ............................................................................................... 29 
 II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI ............................................................................. 29 
 III. VÍ DỤ ..................................................................................................... 30 
 IV. BÀI TẬP ................................................................................................. 36 
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................... 37 
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................. 38 
 3 
 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 
 Từ viết tắt Viết đầy đủ 
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo 
HS Học sinh 
NXB Nhà xuất bản 
SL Số lượng 
THCS Trung học cơ sở 
THPT Trung học phổ thông 
 4 
 PHẦN I: MỞ ĐẦU 
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 
 Trong chương trình giáo dục phổ thông, Toán học là một môn khoa học quan 
trọng, là thành phần không thể thiếu của nền giáo dục phổ thông ở nước ta và trên thế 
giới. Toán học có đóng góp rất lớn tới phát triển năng lực trí tuệ, rèn luyện và phát 
triển tư duy với những đặc trưng suy luận, tính toán, phân tích, tổng hợp, so sánh 
Trong chương trình toán học THCS, dạng toán giải “Phương trình tích” là một mảng 
kiến thức quan trọng, nó là tiền đề, là nền tảng cơ bản để tìm nghiệm phương trình đại 
số như: phương trình bậc nhất, phương trình bậc 2, phương trình bậc cao,.. Việc áp 
dụng dạng toán này rất phong phú đa dạng cho việc giải phương trình, giải bất phương 
trình ở các lớp trên. Đây là một trong những dạng bài cơ bản có mặt trong các đề thi 
tuyển sinh vào 10, thi học sinh giỏi các cấp và thậm chí trong cả đề thi THPT Quốc 
gia. Thực tế trong quá trình giảng dạy học sinh khối 8 trường THCS Tam Tiến, huyện 
Yên Thế tôi nhận thấy hầu hết các em học sinh sau khi học giải phương trình tích 
thường không chú ý đến phương pháp giải nên khi gặp những bài toán có sử dụng 
phương pháp tương tự lại gặp phải những khó khăn, lúng túng. 
 Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Chia dạng và phương pháp giải một 
số bài tập về phương trình tích” làm đề tài nghiên cứu của mình. 
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 
 Nhằm mục đích nâng cao chất lượng dạy, học và bồi dưỡng học sinh giỏi Toán ở 
trường THCS Tam Tiến. Giúp các em học sinh có kĩ năng giải các bài tập về phương 
trình tích, tạo cho các em sự tự tin trong quá trình giải toán và khi thi cử. Qua đó giúp 
các em học sinh rèn luyện, nắm vững các dạng bài tập và phương pháp giải phương 
trình tích góp phần nâng cao kết quả giáo dục của nhà trường. 
 5 
 III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 
 Nghiên cứu những vấn đề lí luận, thực tiễn có liên quan tới việc giải phương 
trình tích ở trường THCS. 
 Tìm hiểu nội dung dạy học về phương trình tích, đánh giá thực trạng học Toán 
của học sinh ở trường THCS Tam Tiến. 
 Phân loại được 04 dạng phương trình tích đồng thời đưa ra được phương pháp 
giải, một số ví dụ hướng dẫn giải và bài tập vận dụng cho từng dạng. 
IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 
 Các dạng bài tập và phương pháp giải phương trình trong chương trình THCS ở 
lớp 8. 
 Việc chia dạng và phương pháp giải bài tập về phương trình tích của học sinh 
khối 8 trường THCS Tam Tiến. 
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
 Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tôi sử dụng các nhóm phương 
pháp nghiên cứu sau: 
 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: đọc sách, tham khảo, thu thập tài 
liệu, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các dạng, cách giải bài tập phân loại và hệ 
thống hoá lý thuyết xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. 
 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: 
 Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động của giáo viên, học sinh trong Trường. 
 Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp các giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu 
trưởng, tổ trưởng chuyên môn, học sinh; dùng phiếu hỏi. 
 6 
 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu giáo án, vở ghi chép, 
bài kiểm tra, 
 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong dạy học giải phương trình tích cho học 
sinh ở các trường khác. 
VI. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 
 Góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Toán ở trường THCS. 
 Giúp các em học sinh có kĩ năng giải các bài tập, rèn luyện cho học sinh kĩ năng 
trình bày một bài toán về phương trình tích ở trường THCS qua đó kích thích lòng say 
mê tìm hiểu môn Toán, yêu thích môn Toán cũng như môn khoa học khác. 
 7 
 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ 
 Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 
 Năm học 2018-2019 là năm học tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện đổi mới căn 
bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp 
hành Trung ương Đảng (khóa XI), năm học bản lề chuẩn bị các điều kiện cho thực 
hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Để đáp ứng được mục tiêu giáo dục phát 
triển toàn diện cho học sinh nhằm phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực 
chất lượng cao thì việc nâng cao chất lượng học tập môn Toán của học sinh là một 
trong những vấn đề cấp thiết. Trong chương trình giáo dục hiện đại thì việc tự học tự 
nghiên cứu của học sinh đòi hỏi rất cao. Tuy nhiên, trong chương trình sách giáo khoa 
ở trường THCS có rất nhiều bài toán chưa được chia dạng và nêu phương pháp giải cụ 
thể của từng dạng. Đối với những bài toán ấy, người giáo viên cần phải hướng dẫn học 
sinh cách suy nghĩ khoa học, khích lệ học sinh thu thập những bài toán liên quan và 
tìm tòi lời giải thích hợp cho mỗi dạng. 
 Thật vậy, qua quá trình công tác và thực nghiệm giảng dạy tại trường THCS khi 
dạy học về phương trình tích ta thấy các dạng phương trình rất đa dạng, phong phú mà 
học sinh phải vận dụng nhiều kĩ năng biến đổi đại số như: sử dụng hằng đẳng thức, các 
phép biến đổi tương đương, các tính chất đại số của phép toán, phân tích đa thức thành 
nhân tử, Mở rộng là ứng dụng của lược đồ Hooc-ne, sự hỗ trợ của máy tính điện tử 
bỏ túi dưới thời đại công nghệ 4.0. Bài toán về giải phương trình tích không chỉ gói 
gọn trong chương trình đại số toán 8 mà nó còn là nền tảng, là cơ sở cho việc giải các 
phương trình, bất phương trình ở lớp 9, THPT và Đại học sau này. Việc giải phương 
trình tích là một vấn đề khó đối với học sinh trung bình, học sinh đại trà và ngay cả 
học sinh giỏi với một số dạng bài tập nâng cao, số tiết thực dạy trên lớp cho phần này 
lại ít. Vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để học sinh giải phương trình tích được nhanh 
chóng, chính xác. Để làm tốt điều này đòi hỏi người giáo viên cần xây dựng cho học 
sinh những kĩ năng như: kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử, kĩ năng giải phương 
 8 
 trình, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn Tùy theo từng đối tượng học sinh mà xây dựng 
cách giải phù hợp, đặc biệt đối với những học sinh khá, giỏi phải vận dụng linh hoạt, 
sáng tạo khi giải phương trình vì vậy việc chia dạng và nêu phương pháp giải cho mỗi 
dạng là cần thiết. 
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 
 Là một giáo viên Toán dạy học tại trường THCS Tam Tiến, một trường thuộc 
miền núi của huyện Yên Thế có tỉ lệ học sinh khá, giỏi của bộ môn rất thấp, khả năng 
tư duy, sáng tạo của học sinh còn yếu, kém, đại bộ phận phụ huynh học sinh đều là 
nông dân nên số lượng học sinh yếu, kém chiếm tỉ lệ cao. Được sự phân công nhiệm 
vụ giảng dạy học sinh khối 8 nên đây là một cơ hội rất tốt giúp tôi thực hiện đề tài này. 
Phương trình tích là một dạng phương trình không quá khó, nhưng trong quá trình giải 
toán học sinh gặp rất nhiều lúng túng kể cả đối với học sinh khá, giỏi vì đây cũng là 
một dạng toán mới. 
 - Trước khi thực hiện đề tài này tôi đã thực hiện nghiên cứu, khảo sát trên 74 
học sinh khối 8 cho thấy kĩ năng giải một số bài tập về phương trình tích như sau: 
 Tổng Thành thạo Chưa thành thạo Không làm được 
 số HS SL % SL % SL % 
 74 10 13,5 52 70,3 12 16,2 
 Kết quả điều tra cho thấy các em học sinh còn hạn chế trong tính toán, kĩ năng 
quan sát, nhận dạng và giải phương trình, phần lớn kĩ năng biến đổi trong thực hành 
giải toán rất kém do thiếu hụt kiến thức căn bản ở lớp dưới, chưa nỗ lực tự học mà sử 
dụng sách có giải bài tập để tham khảo nên khi gặp bài tập khác các em thường lúng 
túng, không tìm được hướng giải thích hợp. 
 9 
 Chương II: CHIA DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 
 MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH 
DẠNG 1: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH ĐƠN GIẢN 
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC 
1. Kiến thức cơ bản 
 Nếu a. b 0 thì a 0 hoặc b 0. 
 Phương trình tích là phương trình có dạng: A x . B x ... C x 0 1 
 Để giải phương trình 1 ta giải các phương trình A x 0; B x 0;
 ...;C x 0 rồi lấy hợp tất cả các nghiệm của chúng. 
2. Mở rộng 
 n
 A x. A x .... A x 0 A x 0 A x 0 
  
 nsè A x 
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 
 Bước 1: Áp dụng công thức: 
 A x 0
 B x 0
 A x . B x ... C x 0 
 ...
 C x 0
 Bước 2: Lấy hợp tất cả các nghiệm và kết luận. 
 10 
 III. VÍ DỤ 
Ví dụ 1: Giải phương trình x 24 x 12 0 
* Phân tích đề 
 Đây là phương trình tích cơ bản có dạng A x . B x 0, ta áp dụng công thức để 
giải và kết luận. 
* Lời giải 
 x 24 0 x 24
 x 24 x 12 0 
 x 12 0 x 12
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S 12; 24. 
Ví dụ 2: Giải phương trình x 1 2 x 4 x 5 2 x 7 0 
* Phân tích đề 
 Ta giải tương tự ví dụ 1 với công thức được áp dụng cho tích của 4 biểu thức. 
* Lời giải 
 x 1
 x 1 0 x 1
 x 2
 2x 4 0 2 x 4 
 x 1 2 x 4 x 5 2 x 7 0 x 5 
 x 5 0 x 5 
 7
 2x 7 0 2 x 7 x 
 2
 7 
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S 5;1; 2;  . 
 2 
 11 
 Ví dụ 3: Giải phương trình x 12 x 12 .... x 12 0 
  
 97sè
* Phân tích đề 
 Ta thấy đây là một phương trình tích nên ta áp dụng đúng công thức là có thể giải 
quyết bài toán. 
 Mặt khác, ta thấy phương trình đã cho là một phương trình tích của 97 biểu thức 
giống nhau, ta có thể vận dụng kiến thức phần mở rộng để giải và kết luận. 
* Lời giải 
Cách 1: 
 x 12 0
 x 12 0 
 x 12 . x 12 .... x 12 0  97 ph­¬ng tr × nh
  ....
 97sè 
 x 12 0
 x 12
 x 12
 ....
 x 12
 x 12
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x 12 . 
Cách 2: 
 x 12. x 12.... x 12 0 x 1297 0 x 120 x 12 
  
 97sè
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x 12 . 
 12 
 * Nhận xét 
 Bằng cách vận dụng kiến thức về lũy thừa ta thấy ở cách giải số 2 bài toán đã 
được thu gọn và bước giải có phần ngắn gọn, khoa học hơn so với cách 1. 
IV. BÀI TẬP 
Giải các phương trình sau: 
a, 2. x 3 0 b, 2x 14 2 x 6 0 
c, x 4 3 x 12 0 d, 5 x 4 2 x 8 0 
e, 3x 6 x 2 2 x 7 0 f, x 5 x 7 x 12 0 
g, x 1 x 3 x 5 x 7 0 h, x 22 2 x 3 2 3 x 4 2 4 x 5 2 0 
i, 2x 16 . 2 x 16 .... 2 x 16 0 k, 5x 25 . 5 x 25 .... 5 x 25 0 
   
 100sè 50sè
DẠNG 2: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH BẰNG PHƯƠNG 
PHÁP PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ 
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC 
1. Kiến thức cơ bản 
 Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử: 
 + Phương pháp đặt nhân tử chung. 
 + Phương pháp dùng hằng đẳng thức. 
 + Phương pháp nhóm hạng tử. 
2. Mở rộng 
 Phương pháp tách hạng tử (còn gọi là phương pháp thêm bớt). 
 Phương pháp tìm nghiệm của đa thức. 
 13 
 II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 
 Bước 1: Ta chuyển tất cả hạng tử sang vế trái (lúc này, vế phải là 0). 
 Bước 2: Đưa phương trình mới thu được về dạng phương trình tích (bằng cách 
phân tích đa thức thành nhân tử). 
 Bước 3: Giải phương trình tích rồi kết luận. 
III. VÍ DỤ 
Ví dụ 1: Giải phương trình x 1 ( x 12) x 1 ( x 24) 
* Phân tích đề 
 Ta thấy phương trình có vế phải khác 0, vậy ta phải chuyển vế tất cả các hạng tử 
ở vế phải sang vế trái để đưa vế phải về là 0. 
 Sau khi chuyển vế, phân tích đa thức ở vế trái thành nhân tử bằng phương pháp 
đặt nhân tử chung (nhân tử chung là x 1) và rút gọn ta được phương trình tích 
 x 1 2 x 12 0 . 
 Ta đã đưa được phương trình về dạng phương trình tích đơn giản, giải và kết luận. 
* Lời giải 
 x 1 ( x 12) x 1 ( x 24) x 1 x 12 x 1 x 24 0
 x 1 x 12 x 24 0
 x 1 2 x 12 0 
 x 1 0 x 1 x 1
 2x 12 0 2 x 12 x 6
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S 6;1 . 
 14 
 * Nhận xét 
 Không được chia hai vế của phương trình cho x 1, vì như vậy sẽ làm mất 
nghiệm x 1 của phương trình. Nếu muốn chia ta phải xét trường hợp x 1 0 trước. 
Ví dụ 2: Giải phương trình 2x 24 2 3 x 12 2 
* Phân tích đề 
 Ta thấy phương trình có vế phải khác 0, vậy ta phải chuyển vế tất cả các hạng tử 
ở vế phải sang vế trái để đưa vế phải về là 0. 
 Sau khi chuyển vế, phân tích đa thức ở vế trái thành nhân tử bằng phương pháp 
dùng hằng đẳng thức (hằng đẳng thức số 3) và rút gọn ta được phương trình tích 
 5x 12 x 36 0. 
 Ta đã đưa được phương trình về dạng phương trình tích đơn giản, giải và kết 
luận. 
* Lời giải 
 2x 24 2 3 x 12 2 2 x 24 2 3 x 12 2 0
 2x 24 3 x 12 2 x 24 3 x 12 0
 5x 12 x 36 0 
 5x 12 0
 x 36 0
 12
 x 
 5
 x 36
 12 
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S ; 36 . 
 5 
 15 
 * Nhận xét 
 Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta không nên khai triển các hằng đẳng thức 
số 1 và hằng đẳng thức số 2 mà nên nhận dạng và áp dụng hẳng đẳng thứ số 3. 
 n n
 Lưu ý: Có thể giải phương trình trên theo biến đổi sau: a b a b,  n ch½n . 
Ví dụ 3: Giải phương trình x2 3 x 2 0 
* Phân tích đề 
 Ta thấy phương trình có vế phải đã là 0. 
 Phân tích đa thức ở vế trái thành nhân tử bằng phương pháp thêm bớt và rút gọn 
ta được phương trình x 1 x 2 0 . 
 Ta đã đưa được phương trình về dạng phương trình tích đơn giản, giải và kết 
luận. 
* Lời giải 
 x2 320 x x 2 x 2x+2=0 x x 12 x 10 
 x 1 0 x 1 
 x 1 x 2 0 
 x 2 0 x 2
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S 1; 2 . 
* Nhận xét 
 Việc sử dụng phương pháp thêm bớt hạng tử, phương pháp sử dụng hằng đẳng 
thức giúp ta có thể hạ được bậc của phương trình bậc cao ban đầu về các phương trình 
bậc nhất một ẩn mà ta đã biết cách giải. Ví dụ 4 sau đây là một ví dụ minh họa cho 
việc kết hợp cả hai phương pháp này. 
 16 
 Ví dụ 4: Giải phương trình x 12 3 2 x 12 3 27x 3 
* Phân tích đề 
 Ta thấy phương trình có vế phải khác 0, vậy ta phải chuyển vế tất cả các hạng tử 
ở vế phải sang vế trái để đưa vế phải về là 0. 
 Sau khi chuyển vế, phân tích đa thức ở vế trái thành nhân tử bằng phương pháp 
dùng hằng đẳng thức (lưu ý áp dụng hằng đẳng thứ số 6 cho tổng hai lập phương 
 x 12 3 2 x 12 3 ) và phương pháp thêm bới hạng tử rồi rút gọn ta được phương 
trình tích 18x x 12 x 6 0. 
 Ta đã đưa được phương trình về dạng phương trình tích đơn giản, giải và kết 
luận. 
* Lời giải 
 x 12 3 2 x 12 3 27x3
 x 12 3 2 x 12 3 27x3 0
 2 2 3
 x12 2 x 12 x 12 x 12 2 x 12 2 x 12 27 x 0
 3x x2 24 x 144 2 x 2 12 x 144 4 x 2 48 x 144 27 x 3 0
 3x 3 x2 36 x 432 27 x 3 0
 3x 3 x2 36 x 432 9 x 2 0
 18x x2 6 x 72 0
 18x x2 12 x 6 x 72 0
 18x x 12 x 6 0
 18x 0 x 0
 x 12 0 x 12
 x 6 0 x 6
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S 6; 0;12 . 
 17 
 * Nhận xét 
 Vì x 12 2 x 12 3 x , nên phương trình có dạng: 
 a3 b 3 a b 3 
 Khi đó, áp dụng hằng đẳng thức a b 3 a3 b 3 3 ab a b , ta suy ra: 
 a 0 x 12 0
3ab a b 0 b 0 , có nghĩa là: 3 x 122 x 123 x 0 2 x 120 . 
 a b 0 3x 0
IV. BÀI TẬP 
Bài 1. Giải các phương trình sau: 
a, 4 x 3 x x 3 0 b, x 4 x 6 x 4 2 x 3 0 
c, x x 9 x x 3 d, x 4 x 2 2 x 8 x 1 
e, 2x x 3 5 x 3 0 f, x2 4 x 2 3 2 x 0 
g, x3 1 3 x x 1 0 h, x x2 3 x 4 x 2 3 x x 3 x 4 0 
i, 2x 5 2 x 2 2 k, x 5 4 3 x 7 4 
m, 2x 2 4 3 x 2 4 n, x 5 6 2 x 3 6 
Bài 2. Giải các phương trình sau: 
a, 5x2 2 x 0 d, x2 7 x 10 0 g, 2x2 7 x 6 0 
b, x2 2 x 0 e, 3x2 5 x 2 0 h, x2 7 x 12 0 
c, x2 2 x 3 0 f, x2 5 x 4 0 i, x2 6 x 5 0 
 18 
 DẠNG 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH BẰNG PHƯƠNG 
PHÁP SỬ DỤNG LƯỢC ĐỒ HOOC-NE 
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC 
1. Kiến thức cơ bản 
Lược đồ Hooc-ne: 
 n n 1 n 2
Cho phương trình: a0 x a 1 x a 2 x ... an 1 x a n 0 1 có một nghiệm x 
Khi đó ta có lược đồ như sau: 
 x a0 a1 a2 ... an 1 an 
 b0 a 0 b1 b 0. a 1 b2 b 1. a 2 ... bn 1 b n 2. a n 1 r bn 1. a n 
 n 1 n 2
Khi đó ta viết phương trình 1 trở thành: x b0 x b 1 x ... bn 1 r 0 
Trong đề tài này ta chỉ sử dụng khi tìm được r 0 , có nghĩa là ta có được phương 
 n 1 n 2
trình tích dạng: x b0 x b 1 x ... bn 1 0 
 Nhẩm nghiệm: Cho phương trình axn bx n 1 cx n 2 ... dx e 0 1 
 Nếu a b c ... d e 0 thì phương trình 1 có ít nhất một nghiệm là 1. 
 Nếu tổng các hệ số đơn thức bậc chẵn và hệ số tự do bằng tổng các hệ số đơn 
thức bậc lẻ thì phương trình 1 có ít nhất một nghiệm là -1. 
2. Mở rộng 
 Việc dạy và học toán có sự hỗ trợ của máy tính điện tử bỏ túi đã trở nên rất phổ 
biến trên toàn thế giới. Ở nước ta, Bộ GD&ĐT cho phép tất cả thí sinh được sử dụng 
 19 
 các loại máy tính như: CASIO fx-500A, CASIO fx-500MS, CASIO fx-570MS, 
CASIO fx-570VNPlus trong các kì thi, kể cả kì thi cấp Quốc gia. Máy tính điện tử 
giúp giáo viên và học sinh bổ sung nhiều kiến thức Toán học cơ bản, hiện đại và thiết 
thực. Ngoài khả năng xử lí dữ liệu phức tạp với tốc độ cao, máy tính điện tử còn cho 
phép thiết kế những bài tập toán gắn gọn với thực tế hơn. Chính vì vậy tôi thấy việc 
giới thiệu sử dụng máy tính điện tử bỏ túi trong đề tài này là một việc cần thiết và 
thích hợp trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay. 
 Trong đề tài này tôi hướng dẫn giải toán trên máy tính điện tử bỏ túi fx-570VNPlus. 
 Giới thiệu chức năng của các phím: 
Nhãn Phím: 
 Nếu chữ nhãn của các phím màu vàng thì phải ấn 
phím SHIFT rồi ấn phím đó để truy nhập vào hàm áp 
dụng được. 
 Nếu chữ nhãn của các phím màu đỏ thì phải ấn phím 
 ALPHA rồi ấn phím đó để đưa vào biến, hằng hay ký hiệu 
áp dụng được. 
 Nếu chữ nhãn của các phím màu đen, trắng, xanh nhấn một phím là một bước. 
Sử dụng máy tính bỏ túi để tìm nghiệm: 
 Đưa máy tính về dạng tính toán thông thường MODE 1 
 Phương trình dạng ax2 bx c 0 
 Các bước nhập dữ liệu 
 20 

File đính kèm:

  • pdfchia_dang_va_phuong_phap_giai_mot_so_bai_tap_ve_phuong_trinh.pdf
Bài giảng liên quan