Đề kiểm tra cuối học kì I Khoa học tự nhiên 8 - Năm học 2024-2025 - PGD Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung Đề kiểm tra cuối học kì I Khoa học tự nhiên 8 - Năm học 2024-2025 - PGD Yên Thế (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025 (Đề gồm có 02 trang) MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 8 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16, mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án (16 câu-4,0 điểm). Câu 1. Hoá chất nào sau đây được xếp vào nhóm hoá chất nguy hiểm? A. Nước(H2O) B. Sulfuric acid (H2SO4) C. Iron(Fe) D. Muối ăn(NaCl) Câu 2. Đơn vị của áp suất là: A. N/m3 B. N/m2 C. kg.m3 D. Nm2 Câu 3. Moment lực tác dụng lên một vật có trục quay cố định là đại lượng A. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực. B. đặc trưng cho tác dụng làm vật chuyển động. C. đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực. D. luôn có giá trị âm. Câu 4. Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào? A. Lực đẩy Acsimet. C. Trọng lực. B. Lực đẩy Acsimet và lực ma sát. D. Trọng lực và lực đẩy Acsimet. Câu 5. Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí? A. Nước hồ bị bốc hơi khi trời nắng.B. Diêm bị cháy khi quẹt vào vỏ hộp diêm. C. Thịt bị cháy khi nướng.D. Pháo hoa có nhiều màu sắc sặc sỡ. Câu 6. Khí Oxi nặng hơn khí Metan (CH4) bao nhiêu lần? A. 2 lần B. 0,55 lần C. 0,90625 lần D. 1,8125 lần Câu 7. Số mol phân tử N2 của 280g N2 là A. 12 mol B. 11 mol C. 10 mol D. 9 mol Câu 8. Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + HCl AlCl3 + H2 Hệ số trước mỗi chất trong phương trình của sơ đồ phản ứng trên là A. 1, 2, 1, 2B. 2, 6, 2, 3 C. 1, 3, 1, 3.D. 1, 3, 3, 1. Câu 9. Khi được tiêm phòng vacxin thuỷ đậu, chúng ta sẽ không bị mắc căn bệnh này trong tương lai. Đây là dạng miễn dịch nào? A.Miễn dịch tự nhiên. B.Miễn dịch nhân tạo. C.Miễn dịch tập nhiễm. D.Miễn dịch bẩm sinh. Câu 10. Ở tim người, tại vị trí nào dưới đây không xuất hiện van? A. Giữa tĩnh mạch chủ và tâm nhĩ phải. B. Giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái. C. Giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải. D. Giữa tâm thất trái và động mạch chủ. Câu 11. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào? A. Ruột thừa B. Ruột già C. Ruột non D. Dạ dày Câu 12. Cầu thận được tạo thành bởi những thành phần nào? A. Hệ thống các động mạch thận xếp xen kẽ nhau. B. Một chuỗi các tĩnh mạch thận xếp nối tiếp nhau. C. Một búi mao mạch dày đặc. D. Một búi mạch bạch huyết có kích thước bé. Câu 13. Hệ thần kinh gồm A. Não bộ, dây thần kinh và tủy sống. 1 B. Não bộ, dây thần kinh và các cơ. C. Tủy sống, dây thần kinh và tim mạch. D.Tủy sống, dây thần kinh và hệ cơ xương. Câu 14. Tuyến nào vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết? A. Tuyến tụy. B. Tuyến yên. C. Tuyến cận giáp. D. Tuyến tùng. Câu 15. Hormone nào dưới đây được tiết ra từ tuyến tụy? A. FSH. B. LH. C. Insullin. D. Ostrogen. Câu 16. “Nổi da gà” là hiện tượng gì? A. Tăng thoát nhiệt. B. Tăng sinh nhiệt. C. Giảm thoát nhiệt. D. Giảm sinh nhiệt. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm) thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 18. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 17. (1,0 điểm) Phản ứng hóa học là: STT Đ S a quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất b quá trình biến đổi chất này thành chất khác c sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới d quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất Câu 18: (1,0 điểm) Thân nhiệt là: STT Đ S a nhiệt độ cơ thể b quá trình tỏa nhiệt của cơ thể c quá trình thu nhiệt của cơ thể d quá sinh trao đổi nhiệt độ của cơ thể Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Câu 19. Một áp lực 500 N gây ra áp suất 2500 N/m2 lên diện tích bị ép. Diện tích mặt bị ép là bao nhiêu m2 ? Câu 20. Tính khối lượng riêng của một miếng gỗ là bao nhiêu g/cm3 biết gỗ có khối lượng 9,5 g và thể tích của nó là 12 cm3.( Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ 2 ) 0 Câu 21. Số mol của 14,874 lít khí CO2 ở điều kiện 1 bar 25 C (điều kiện chuẩn) là bao nhiêu? Câu 22. Cho các cơ quan sau: thực quản, tim, bóng đái(bàng quang) thận, ruột non, gan, dạ dày, miệng, ruột già, hậu môn. Có bao nhiêu cơ quan tham gia ống tiêu hóa ở người? B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). Vì sao không sử dụng được giác mút với tường nhám? Câu 2 (1,0 điểm). Cho 13g Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được ZnCl2 và H2. a. Viết phương trình hóa học của phản ứng 0 b. Tính thể tích H2 thu được ở 25 C, 1 bar ? Câu 3 (1,0 điểm). Vì sao khi đun bếp than trong phòng kín dễ gây ra hiện tượng ngạt thở? (Cho nguyên tử khối: Na = 23, Cl = 35,5, C = 12, Cu = 64, Mg = 24, K = 39, H = 1, S = 32, Zn = 65, N = 14, Fe = 56, P = 31, O =16, Al=27) -------------- Hết ------------- Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh.................................................................SBD................................. 2 HDC KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 8 A. TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM) Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16, Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. 1.B 2.B 3.A 4.D 5.A 6.A 7.C 8.B 9.B 10.A 11.C 12.C 13.A 14. 15.A 16.C Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm) HS trả lời từ câu 17 đến câu 18 Câu Lệnh hỏi Đáp án Câu Lệnh hỏi Đáp án a Sai a Đúng 17 b Đúng 18 b Sai c Sai c Sai d Sai d Sai * Lưu ý: - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1, 0 điểm. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm) .HS trả lời từ câu 19 đến câu 22. Câu 19 20 21 22 Đ.A 0,2 0,79 0,6 6 B. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu Đáp án Điểm Câu 1 (1,0 Tường nhám tức là có bề mặt gồ ghề, khi ấn giác mút lên nó sẽ không 1 điểm) đẩy được nhiều không khí ra ngoài nên độ chênh lệch áp suất bên trong giác mút và bên ngoài giác mút không đủ lớn để làm giác mút dính chặt vào bề mặt tường nhám. Do vậy, người ta không sử dụng được giác mút với tường nhám. a) Phương trình hóa học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 0,25 Câu 2 (1,0 13 điểm) b) n = 0,25 Zn = 65 = 0,2( 표푙) 0,25 푛 2 = 푛푍푛 = 0,2( 표푙) 0,25 => 2 = 0,2.24,79 = 4,96(푙) 3 Câu 3 (1,0 Đun bếp than trong phòng kín xảy ra hiện tượng sau: điểm) - Do phòng kín nên không khí khó lưu thông được với bên ngoài 0,25 (thậm chí không thể lưu thông với bên ngoài). Khi đun bếp than thì lượng O2 có trong phòng đã tham gia vào phản ứng cháy, đồng thời tạo ra khí CO2 và CO. - Hàm lượng khí O2 giảm, hàm lượng CO2 và CO tăng. 0,25 - CO dễ dàng kết hợp với Hemoglobin trong máu tạo thành 0,5 carboxyhemoglobin qua phản ứng: Hb+CO→ HbCO. HbCO là một hợp chất rất bền, khó bị phân tách, do đó máu thiếu Hb tự do chuyên chở O2 dẫn đến tế bào thiếu O2 nên gây ra hiện tượng ngạt thở. Lưu ý: Học sinh giải cách khác đúng vẫn được điểm tối đa 4
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_khoa_hoc_tu_nhien_8_nam_hoc_2024_2.docx



