Đề kiểm tra cuối học kì I Lịch sử và Địa lí 6 - Năm học 2024-2025 - PGD Yên Thế

doc2 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 11/02/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Đề kiểm tra cuối học kì I Lịch sử và Địa lí 6 - Năm học 2024-2025 - PGD Yên Thế, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 NĂM HỌC 2024 - 2025
 (Đề kiểm tra gồm 02 trang) MÔN: LỊCH SỬ&ĐỊA LÝ 6 (Mạch kiến thức Địa lí)
 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm).
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 
20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời và bao nhiêu hành tinh khác nhau?
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
Câu 2: Trái đất có bán kính ở xích đạo là:
A. 6378km B. 6387km C. 6356km D. 6365km
Câu 3: Trái đất có diện tích bề mặt là
A. 500 km2. B. 500 triệu km2 C. 510 triệu km2 D. 5100 triệu km2
Câu 4: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo có dạng
A. Tròn. B. elip gần tròn. C. vuông. D. chữ nhật
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không đúng về chuyển động của trái đất quanh mặt trời
A. Hướng quay từ tây sang đông
B. Thời gian quay hết một vòng là 365 ngày 6 giờ
C. Quỹ đạo chuyển động là hình cầu
D. Trong khi quay, trái đất luôn giữ hướng nghiêng không đổi
Câu 6: Trong năm, khu vực nhận được lượng nhiệt lớn nhất từ Mặt Trời là?
A. Cực. B. Xích đạo. C. Vòng cực. D. Chí tuyến.
Câu 7: Thời gian bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, lúc đó VIệt Nam là mùa nào? 
A. Mùa Xuân. B. Mùa Hạ. C. Mùa Thu. D. Mùa Đông.
Câu 8: Tại sao trong khoảng thời gian từ 21 - 3 đến 23 - 9 ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm?
A. Bán cầu Bắc là mùa xuân và mùa hạ.
B. Vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời giảm đi.
C. Bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời.
D. Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời.
Câu 9: Khu vực nào sau đây có 6 tháng là ngày và 6 tháng là đêm trong một năm?
A. Vòng cực. B. Xích đạo. C. Chí tuyến. D. Cực. 
Câu 10: Câu tục ngữ sau đây đề cập đến hiện tượng nào?
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
A. Mùa trên Trái Đất. B. Ngày - đêm dài ngắn theo mùa.
C. Thời vụ sản xuất nông nghiệp. D. Sự chênh lệch ngày - đêm khác nhau ở các vĩ độ.
Câu 11: Vỏ Trái Đất có độ dày
A. 5 - 70km. B. 5 - 80km. C. 5 - 90km. D. 5 - 100km.
Câu 12: Việc các địa mảng di chuyển là nguyên nhân gây ra loại thiên tai nào sau đây?
A. Bão, dông lốc. B. Lũ lụt, hạn hán.
C. Núi lửa, động đất. D. Lũ quét, sạt lở đất
Câu 13: Dấu hiệu trước khi động đất xảy ra không phải là:
A. Mực nước giếng thay đổi. B. cây cối nghiêng hướng Tây.
C. động vật tìm chỗ trú ẩn. D. mặt nước có nổi bong bóng. Câu 14: Đa số khoáng sản tồn tại trạng thái nào sau đây?
A. Rắn. B. Lỏng. C. Khí. D. Dẻo.
Câu 15: Khoáng sản nào không thuộc nhóm khoáng sản năng lượng?
A. Đồng B. Dầu mỏ C. Khí tự nhiên D. Than nâu
Câu 16: Dựa vào đặc tính của lớp khí, người ta chia khí quyển thành mấy tầng?
A. 5 tầng. B. 4 tầng. C. 2 tầng. D. 3 tầng.
Câu 17: Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m, thì nhiệt độ giảm đi
A. 0,4 0C. B. 0,80C. C. 1,00C. D. 0,60C.
Câu 18: Trên Trái Đất không có khối khí nào sau đây?
A. Khối khí lục địa. B. Khối khí đại dương.
C. Khối khí nguội. D. Khối khí nóng.
Câu 19: Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ
A. hạ áp ôn đới về cao áp cực. B. hạ áp ôn đới về cao áp cận chí tuyến.
C. cao áp cận nhiệt đới về hạ áp Xích đạo. D. cao áp cận nhiệt đới về hạ áp ôn đới.
Câu 20: Ở hai bên Xích đạo, gió thổi một chiều quanh năm từ vĩ độ 300 Bắc và Nam về Xích đạo là
A. Gió Tín Phong B. Gió đông cực 
 C. Gió Tây ôn đới. D. Gió mùa đông Bắc. 
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 01. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đặc điểm của các dạng địa hình chính trên Trái Đất: 
a) Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất, độ cao thường trên 500 m so với mực 
nước biển.
b) Đồng bằng là vùng rộng lớn, địa hình tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng, độ cao 500 - 
1000 m so với mực nước biển.
c) Đồi là dạng địa hình nhô cao, đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao tính từ chân đến đỉnh đồi 
không quá 200 m.
d) Cao nguyên thường có ít nhất 1 sườn đổ dốc xuống vùng thấp hơn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 01 đến 04.
Câu 1. Khi ở Luân Đôn là 7h thì ở Hà Nội là mấy giờ?
Câu 2. Trong các năm sau: 2011, 2014, 2019, 2024, năm nào là năm nhuận?
Câu 3. Cho các đường đồng mức 1000, 1100, 1200, 1300. Các đường đồng mức có khoảng 
cao đều cách nhau bao nhiêu mét?
Câu 4. Tại mặt đất có nhiệt độ là 28°C, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2000 m là bao 
nhiêu °C?
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm).
Câu 1: (2,0 điểm) Phân biệt quá trình nội sinh và ngoại sinh về: Khái niệm, nguyên nhân, 
biểu hiện, kết quả.
Câu 2: (1,0 điểm) Khi đang trong lớp học mà có động đất xảy ra em sẽ làm gì để bảo vệ mình?
 -------------------------------Hết------------------------------
 (Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_lich_su_va_dia_li_6_nam_hoc_2024_2.doc
Bài giảng liên quan