Đề kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn 8 (Có đáp án + Ma trận)

pdf7 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 12/02/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Đề kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn 8 (Có đáp án + Ma trận), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I 
 MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8 - Ờ N 
 M độ nhận th c Tổng 
 Kĩ Nộ ung Đ n 
 TT N ận t ng ểu Vận ng Vận ng o % 
 năng v n t 
 đ ểm 
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 
1 Đọc Văn ản ngh 
 hiểu luận 
 3 0 5 0 0 2 0 60 
 2 Vi t Vi t à văn 
 phân tích 
 một tác 1* 
 0 1* 0 1* 0 1* 0 40 
 phẩm văn 
 học t trào 
 phúng 
 ổng 15 5 25 15 0 30 0 10 
 100 
 20% 40% 30 10% 
 ung 60% 40% 
 N Đ ĐỀ K Ể CUỐI HỌC K I 
 MÔN: NGỮ VĂN ỚP 8 - Ờ N 
 u t o m độ n ận 
 Nộ t 
TT Kĩ năng ung Đ n v độ đ n g ng Vận 
 N ận Vận 
 n t ểu ng 
 t ng 
 cao 
 1 Đọc hiểu Văn ản Nhận bi t: 
 ngh luận - Nhận biết được nội dung 
 bao quát; luận đề, luận 
 điểm, lí lẽ và băng chứng 
 tiêu biểu trong văn bản nghị 
 luận. 
 - Nhận biết được các biện 3 TN 5 TN 2TL 
 pháp tu từ. 
 - Nhận biết được nghĩa của 
 một số yếu tố Hán Việt 
 thông dụng và nghĩa của 
 những từ, thành ngữ có yếu 
 tố Hán Việt đó 
 Thông hiểu: 
 - Phân biệt được lí lẽ, bằng 
 chứng khách quan với ý 
 kiến, đánh giá chủ quan của 
 người viết 
 - Giải thích được ý nghĩa, 
 tác dụng của thành ngữ, tục 
 ngữ; nghĩa của một số yếu 
 tố Hán Việt thông dụng. 
 - Hiểu được thông điệp văn 
 bản muốn gửi gắm 
 Vận d ng: 
 - Liên hệ được nội dung nêu 
 trong văn bản với bản thân 
 2 Vi t Vi t bài Nhận bi t: 
 văn p n - Xác định được kiểu bài văn 
 1TL* 
 tích một nghị luận văn học – phân tích 
 tác phẩm một tác phẩm văn học. 
 văn ọc - Xác định được vấn đề nghị 
 t trào luận: Giá trị nội dung/nghệ 
 phúng thuật của tác phẩm văn học 
 - Sắp xếp đúng bố cục của bài 
 văn nghị luận. 
 Thông hiểu: - Hiểu, phân tích được giá trị 
 nội dung và nghệ thuật của tác 
 phẩm văn học. Đặc biệt chú ý 
 các yếu tố tiếng cười trào 
 phúng trong thơ 
 Vận d ng: 
 - Vận dụng được các kĩ năng 
 tạo lập văn bản nghị luận văn 
 học thuộc thể loại thơ trào 
 phúng 
 Vận ng o 
 - Sử dụng ngôn từ linh hoạt, 
 sáng tạo khi lập luận. 
 - Có sáng tạo riêng trong cách 
 diễn đạt, lập luận làm cho lời 
 văn hấp dẫn, giàu sức thuyết 
 phục. 
ổng 3 TN 5 TN 2 TL 1 TL 
 20 40 30 10 
 ung 60 40 
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NGỮ VĂN 8 
 ần . ĐỌC HIỂU (6, đ ểm) 
Đọc ngữ li u sau và thực hi n các yêu cầu sau: 
Ghi lại chữ đầu câu trả lờ đúng n ất cho các câu h i từ 1 - 8 
 “ Bạn biết chăng, thế gian này có điều kì diệu, đó là không ai có thể là bản sao 
 100% của ai cả. Bởi thế, bạn là độc nhất, tôi cũng là độc nhất. Chúng ta là những con 
 người độc nhất vô nhị, dù ta đẹp hay xấu, tài năng hay vô dụng, cao hay thấp, mập 
 hay ốm, có năng khiếu ca nhạc hay chỉ biết gào như vịt đực. 
 Vấn đề không phải là vịt hay thiên nga. Vịt có giá trị của vịt, cũng như thiên 
 nga có giá trị của thiên nga. Vấn đề không phải là hơn hay kém, mà là sự riêng biệt. 
 Và bạn phải biết trân trọng chính bản thân mình. Người khác có thể đóng góp cho xã 
 hội bằng tài kinh doanh hay năng khiếu nghệ thuật, thì bạn cũng có thể đóng góp cho 
 xã hội bằng lòng nhiệt thành và sự lương thiện. 
 Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn uôn chuyên cần và vượt 
 qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn không bao giờ 
 à người trễ hẹn. Bạn không à người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. 
 Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn 
 rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá 
 trị có sẵn. Và chính bạn hơn ai hết phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó”. 
 (Bản thân chúng ta là những giá trị có sẵn - Phạm Lữ Ân) 
 u 1. Văn ản trên t uộ t ể oạ nào? 
 A. Văn bản thông tin B. Văn bản nghị luận 
 C. Tản văn D. Truyện ngắn 
Câu 2. uận đề trong văn ản trên là gì ? 
A. Mỗi người sinh ra có một giá trị riêng biệt 
B. Trong cuộc sống có người tài giỏi và có người yếu kém 
C. Giá trị của vịt và thiên nga 
D. Mỗi người phải chuyên cần cố gắng từng ngày 
Câu 3. Đoạn văn t 3 đượ tr ển t o nào? 
A. Diễn dịch B. Quy nạp 
C. Song song D. Phối hợp 
Câu 4. Ng ĩ ủ t àn ngữ “ độ n ất v n ” à 
A. tâm địa độc ác là duy nhất 
B. sự khác biệt là độc nhất 
C. sự riêng biệt độc đáo là duy nhất 
D. duy nhất, độc đáo, chỉ có một không có hai Câu 5. rong n óm từ s u , đ u à n óm từ n V t? 
A. tài năng, vô dụng, thông minh, vượt qua 
B. tài năng, chuyên cần, vô dụng, bẩm sinh 
C. tài năng, vô dụng, thông minh, ấm áp 
D. tài năng, vô dụng, thông minh, cà vạt 
Câu 6. Đ ều ì u mà t g ả nó tớ trong văn ản trên là gì? 
A. Không ai có thể là bản sao 100% của ai cả 
B. Vịt có giá trị của vịt, cũng như thiên nga có giá trị của thiên nga 
C.Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân 
từng ngày một 
D. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất 
ngon 
Câu 7. ần n đậm trong văn ản trên sử ng n p p tu từ gì? 
A. Ẩn dụ B. Đảo ngữ C. Điệp ngữ D. So sánh 
Câu 8. Câu văn “ Bạn có thể không hát hay nhưng bạn không bao giờ là người trễ hẹn.” 
có vai trò gì trong đoạn văn? 
A. Lí lẽ B. Dẫn chứng 
C. Vừa là lí lẽ vừa là dẫn chứng D. Luận điểm 
 rả ờ u s u 
 Câu 9. Nêu thông điệp mà tác giả muốn gửi đến chúng ta qua văn bản ? 
 Câu 10. Vấn đề mà văn bản đề cập đến có ý nghĩa như thế nào với em? 
 ần V t (4 đ ểm). 
 Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học thơ trào phúng mà em thích nhất. 
 ------------------- HẾT------------------- 
 ƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I 
 Môn : Ngữ văn 8 
Phần Câu Nội dung Đ ểm 
 I ĐỌC HIỂU 6,0 
 1 B 0,5 
 2 A 0,5 
 3 B 0,5 
 4 D 0,5 
 5 B 0,5 
 6 A 0,5 
 7 C 0,5 
 8 B 0,5 
 9 - Nêu đúng thông điệp mà văn bản muốn gửi: 1,0 
 Mỗi con người đều có những giá trị tốt đẹp riêng, hãy biết trân 
 trọng giá trị đó 
 10 HS nêu được 1,0 
 Em nhận ra giá trị có sẵn tốt đẹp của em là gì?Em đã thể hiện giá trị đó 
 như thế nào? Em cầm làm gì để hoàn thiện bản thân mình hơn? 
 II VIẾT 4,0 
 a. Đảm bảo cấu trúc bài phân tích tác phẩm VH 0,25 
 - Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học. 
 - Hiểu được cách trình bày luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài 
 văn nghị luận văn học. 
 - Trình bày, phân tích rõ các khía cạnh của vấn đề 
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: 0,25 
 c. - Vận dụng được các kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận để viết 0,5 
 bài văn nghị luận về một tác phẩm văn học. 
 - Trình bày được quan điểm, ý kiến (tán thành) của người viết về 
 giá trị đặc sắc của TPVH. 
 1. ở bài 2.5 
 Giới thiệu tác giả, tên bài thơ và hoàn cảnh ra đời (nếu có). 
 2. Thân bài 
 Tùy theo phương án lựa chọn, có thể trình bày thân bài theo một 
 hệ thống ý tương đương. 
 - Phương án 1: Ý 1: Câu thơ thứ (nêu đối tượng của tiếng cười trào 
 phúng, phân tích biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 
 câu thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng) 
 Ý 2: Câu thơ thứ (nêu đối tượng của tiếng cười trào 
 phúng, phân tích biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 
 câu thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng) 
 Ý 
- Phương án 2: 
 Ý 1: Phân tích nội dung bài thơ (đối tượng trào phúng, lí do 
 khiến đối tượng bị phê phán ) 
 Ý 2: Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật (hình ảnh, biện 
 pháp tu từ được sử dụng ) 
3. K t bài 
Khái quát ý nghĩa của tiếng cười trào phúng, giá trị nghệ thuật 
của tác phẩm. 
d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. 
e. Sáng tạo: 0,25 
- Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo. Thể hiện suy nghĩ 
sâu sắc về vấn đề thuyết minh; có cách diễn đạt mới mẻ. 

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_ngu_van_8_co_dap_an_ma_tran.pdf
Bài giảng liên quan