Đề kiểm tra cuối học kì II Khoa học tự nhiên 6 - Năm học 2021-2022 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)

doc5 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 11/02/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Đề kiểm tra cuối học kì II Khoa học tự nhiên 6 - Năm học 2021-2022 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II 
 BẮC GIANG NĂM HỌC 2021 - 2022
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6
 (Đề kiểm tra gồm có 03 trang) Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1: Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước kẻ trong hình sau: 
 A. Giới hạn đo là 1 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm
 B. Giới hạn đo là 10 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm.
 C. Giới hạn đo là 10 mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
 D. Giới hạn đo là 10 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
Câu 2: Mặt Trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng và lặn ở hướng Tây vào buổi chiều vì
 A. Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời.
 B. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Đông sang Tây.
 C. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Tây sang Đông.
 D. Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
Câu 3: Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất chung của kim loại?
 A. Tính dẫn điện. B. Tính dẻo. C. Tính dẫn nhiệt. D. Tính nhiễm từ.
Câu 4: Khi quả bóng đập vào một bức tường, lực do tường tác dụng lên bóng
 A. chỉ làm biến đổi chuyển động của bóng.
 B. vừa làm biến đổi chuyển động vừa làm biến dạng quả bóng.
 C. chỉ làm biến dạng quả bóng.
 D. không làm biến đổi chuyển động và không làm biến dạng quả bóng.
Câu 5: Dạng năng lượng nào cần thiết để nước đá tan thành nước?
 A. Năng lượng ánh sáng. B. Năng lượng âm thanh.
 C. Năng lượng hóa học. D. Năng lượng nhiệt.
Câu 6: Khi dùng quả nho để sản xuất rượu vang thì người ta gọi quả nho là
 A. vật liệu. B. nguyên liệu. C. nhiên liệu. D. phế liệu.
Câu 7: Quặng nào sau đây được khai thác để sản xuất nhôm?
 A. Quặng apatite. B. Quặng bauxite. C. Quặng hematite. D. Quặng titanium.
Câu 8: Cây nào có rễ chùm trong những cây dưới đây?
 A. Đu đủ. B. Xoài. C. Cam. D. Ngô.
Câu 9: Sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng?
 A. Cá voi. B. Con lợn. C. Cây thông. D. Bươm bướm.
Câu 10: Khi cho dầu ăn vào nước khuấy đều ta được
 A. nhũ tương. B. dung dịch. C. dung môi. D. huyền phù.
Câu 11: Đặc điểm nào dưới đây không phải là lợi ích của nguồn tài nguyên động vật?
 A. Tiêu diệt các loài sinh vật có hại. B. Cung cấp thực phẩm, dược liệu.
 C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Làm giống vật nuôi.
Câu 12: Loài nào dưới đây là loài giun kí sinh?
 A. Giun đất. B. Giun quế. C. Rươi. D. Giun kim.
 Câu 13: Họ thực vật nào dưới đây có nhiều cây được dùng để làm cảnh vì hoa của chúng thường rất đẹp?
 A. Họ Cúc. B. Họ Dừa. C. Họ Lúa. D. Họ Bầu bí.
Câu 14: Hiện tượng nào sau đây là kết quả tác dụng của lực hút của Trái Đất?
 A. Quả bưởi rụng trên cây xuống.
 B. Đẩy chiếc tủ gỗ chuyển động trên sàn nhà.
 C. Căng buồm để thuyền có thể chạy trên mặt nước.
 D. Hai nam châm hút nhau.
Câu 15: Trên vỏ một hộp bánh có ghi 500 g, con số này có ý nghĩa gì?
 A. Sức nặng của hộp bánh. B. Khối lượng bánh trong hộp.
 C. Khối lượng của bánh trong hộp và vỏ hộp. D. Thể tích của hộp bánh.
Câu 16: Ta nhìn thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng vì
 A. Mặt Trăng thay đổi hình dạng liên tục.
 B. Ở mặt đất, ta thấy các phần khác nhau của Mặt Trăng được chiếu sáng bởi Mặt Trời.
 C. Mặt Trăng thay đổi độ sáng liên tục.
 D. Trái Đất quay quanh trục của nó liên tục.
Câu 17: Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách
 A. giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2.
 B. giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2.
 C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2.
 D. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2.
Câu 18: Dạng năng lượng nào không phải năng lượng tái tạo?
 A. Năng lượng khí đốt. B. Năng lượng ánh sáng từ Mặt Trời.
 C. Năng lượng thuỷ triều. D. Năng lượng gió.
Câu 19: Biện pháp nào dưới đây không phải là bảo vệ đa dạng sinh học?
 A. Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loài động vật hoang dã.
 B. Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật.
 C. Dừng hết mọi hoạt động khai thác động vật, thực vật của con người.
 D. Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để mọi người tham gia bảo vệ rừng.
Câu 20: Trường hợp nào dưới đây thể hiện tính chất hóa học?
 A. Đốt cháy mẩu giấy.
 B. Thanh sắt bị dát mỏng.
 C. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
 D. Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
Câu 21: Những vai trò của đa dạng sinh học đối với con người gồm:
 (1) Đảm bảo sự phát triển bền vững của con người.
 (2) Là nguồn cung cấp tài nguyên vô cùng, vô tận.
 (3) Phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của con người.
 (4) Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu.
 (5) Liên tục hình thành thêm nhiều loài mới phục vụ cho nhu cầu của con người.
 A. (1), (2), (3). B. (2), (4), (5). C. (1), (3), (4). D. (2), (3), (5).
Câu 22: Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh?
 (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
 (2) Là hệ kín, có tính ổn định và bền vững.
 (3) Liên tục tiến hóa.
 (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.
 (5) Có khả năng cảm ứng và vận động.
 (6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
 A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (5), (6). C. (1), (3), (4), (6). D. (1), (3), (4), (5).
Câu 23: Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 10,5 cm. Khi treo một quả cân 100 g thì độ dài của lò xo 
là 11 cm. Nếu treo quả cân 500 g thì lò xo bị dãn ra so với ban đầu một đoạn bao nhiêu?
 A. 0,5 cm. B. 1,0 cm. C. 2,0 cm. D. 2,5 cm.
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HD CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Câu 24: Khi đốt cháy 1 lít xăng, cần 1950 lít oxygen. Một ô tô khi chạy một quãng đường dài 100 km 
 1
tiêu thụ hết 7 lít xăng. Coi oxygen chiếm thể tích không khí. Thể tích không khí cần cung cấp để ô tô 
 5
trên chạy được quãng đường dài 100 km là
 A. 54600 lít. B. 9750 lít. C. 68250 lít. D. 13650 lít.
Câu 25: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi
 A. quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.
 B. ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh.
 C. quả bóng bàn đặt trên mặt bàn nằm ngang nhẵn bóng.
 D. xe đạp đang xuống dốc.
B. PHẦN CÂU HỎI, BÀI TẬP TỰ LUẬN (5,0 điểm)
 Bài 1 (0,5 điểm): 
 Trình bày thí nghiệm để phân biệt bình chứa khí oxygen với bình chứa khí nitơ (nitrogen).
 Bài 2 (2,5 điểm):
 2.1. Thế nào là đa dạng sinh học? Nêu vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực tiễn?
 2.2. Lấy 2 ví dụ về đa dạng động vật có xương sống?
 2.3. Kể tên một số loài sống ở hoang mạc và ở rừng mưa nhiệt đới? Vì sao đa dạng sinh học ở hoang 
mạc lại thấp hơn nhiều so với đa dạng sinh học ở rừng mưa nhiệt đới?
 Bài 3 (2,0 điểm):
 3.1. Hãy sắp xếp các năng lượng sau đây vào nhóm năng lượng gắn với chuyển động và nhóm năng 
lượng lưu trữ: Động năng của vật, năng lượng của thức ăn, năng lượng của gió đang thổi, năng lượng 
của xăng dầu, năng lượng của dòng nước chảy.
 3.2. Một hòn bi bằng sắt có khối lượng 200 g đứng yên trên mặt sàn nằm ngang như hình vẽ.
 a) Tính trọng lượng của hòn bi.
 b) Tác dụng một lực vào hòn bi để nó chuyển động lăn trên mặt sàn. 
 - Khi đó hòn bi có dạng năng lượng nào?
 - Hòn bi chỉ di chuyển một đoạn và dừng lại. Em hãy giải thích tại sao?
 ----------------- Hết -----------------
 (Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
 BẮC GIANG NĂM HỌC 2021 - 2022
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 6
A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
- Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
 Đáp 
 D C D B D B B D C A C D A
 án
 Câu 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
 Đáp 
 A B B B A C A C C D C A
 án
B. PHẦN BÀI TẬP, CÂU HỎI TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Bài 1 (0,5 điểm): Trình bày thí nghiệm để phân biệt bình chứa khí oxygen với bình chứa khí nitơ (nitrogen).
 Nội dung Điểm
 Đưa que đóm còn tàn đỏ vào các bình chứa khí trên: 0,5đ
 - Nếu que đóm bùng cháy thì bình đó chứa khí oxygen.
 - Nếu tàn đóm tắt thì bình đó có chứa khí nitơ (nitrogen).
Bài 2 (2,5 điểm):
 2.1. Thế nào là đa dạng sinh học? Nêu vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực tiễn?
 2.2. Lấy 2 ví dụ về đa dạng động vật có xương sống?
 2.3. Kể tên một số loài sống ở hoang mạc và ở rừng mưa nhiệt đới? Vì sao đa dạng sinh học ở 
hoang mạc lại thấp hơn nhiều so với đa dạng sinh học ở rừng mưa nhiệt đới?
 Nội dung Điểm
 2.1. 
 - Nêu đúng bản chất khái niệm đa dạng sinh học 0,5
 - Vai trò đa dạng sinh học
 + Trong tự nhiên: góp phần bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, điều hòa khí hậu, duy trì 0,25
 sự ổn định hệ sinh thái.
 + Trong thực tiễn: cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người; cung cấp nguyên 0,25
 liệu sản xuất đồ dùng, vật dụng phục vụ cuộc sống; bảo tồn, phát triển du lịch và 
 nghiên cứu
 Lưu ý: học sinh nêu đúng được ít nhất 02 vai trò/một yêu cầu cho 0.25 điểm.
 2.2
 - Ví dụ đa dạng thành phần loài của lớp chim: trên thế giới công bố trên 9000 loài 0,25
 chim, Việt Nam công bố trên 1000 loài điển hình: đại bàng, bồ câu, gà 0,25
 - Ví dụ đa dạng thành phần loài động vật có vú: ..
 Lưu ý: học sinh kể đúng ít nhất tên 3 loài/lớp thuộc động vật có vú cho 0.25 điểm 
 (lớp cá, lớp lưỡng cư, lớp bò sát, lớp chim, lớp thú)
 2.3
 - Một số loài sống ở hoang mạc và rừng mưa nhiệt đới:
 + Ở hoang mạc gồm: Lạc đà, Linh dương, bò sát 0,25
 + Ở rừng mưa nhiệt đới gồm: Chò chỉ, phong lan, Voọc, khỉ, thằn lằn 0,25
 Lưu ý: học sinh kể đúng được ít nhất 02 loài/một địa điểm cho 0.25 điểm.
 - Đa dạng sinh học ở hoang mạc thấp hơn rất nhiều so với đa dạng sinh học ở rừng 
 mưa nhiệt đới vì điều kiện khí hậu ở hoang mạc khắc nghiệt, chỉ có một số ít loài sinh 0,5
 vật thích nghi với điều kiện sống ở đó, Rừng mưa nhiệt đới có điều kiện khí hậu phù 
 hợp với nhiều loại sinh vật khác nhau, do đó rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng sinh 
 học cao.
 Bài 3 (2,0 điểm):
 Nội dung Điểm
 3.1. 
 - Nhóm năng lượng gắn với chuyển động: Động năng của vật; năng lượng của gió 0,5
 đang thổi; năng lượng của dòng nước chảy.
 - Nhóm năng lượng lưu trữ: Năng lượng của thức ăn; năng lượng của xăng dầu. 0,5
 3.2. 
 a) Đổi 200 g = 0,2 kg 0,25
 Trọng lượng của hòn bi: P = 10.m = 10.0,2 = 2 N. 0,25
 b) Tác dụng một lực vào hòn bi để nó chuyển động lăn trên mặt sàn. 
 - Khi hòn bi chuyển động có: Động năng, nhiệt năng. 0,25
 - Hòn bi dừng lại vì khi đó xuất hiện lực ma sát cản trở chuyển động của viên bi. 0,25
* Lưu ý : Có nhiều cách làm khác nhau, nếu học sinh làm đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần. 
 ----------------- Hết ------------------

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_khoa_hoc_tu_nhien_6_nam_hoc_2021.doc