Đề kiểm tra cuối học kì II Tin học 9 - Mã đề 0591 - Năm học 2024-2025 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung Đề kiểm tra cuối học kì II Tin học 9 - Mã đề 0591 - Năm học 2024-2025 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
BẮC GIANG NĂM HỌC 2024 - 2025
(Đề thi gồm 04 trang) MÔN: TIN HỌC. LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề.
Mã đề 0591
Họ và tên học sinh:..................................................... Số báo danh: ...................
A. PHẦN CHUNG
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 11. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ Mã đề 591
chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1. Nếu trình bày tiến trình lịch sử thì loại sơ đồ nào sẽ phát huy hiệu quả?
A. Sơ đồ quy trình. B. Sơ đồ luồng dữ liệu.
C. Sơ đồ vòng đời. D. Sơ đồ dòng thời gian.
Câu 2. Lợi ích chính của việc sử dụng bài trình chiếu là gì?
A. Không cần thiết kế.
B. Cung cấp hình ảnh minh họa trực quan.
C. Tự động hoàn thành nội dung.
D. Hạn chế trao đổi giữa các thành viên.
Câu 3. Phần mềm trực tuyến giúp em làm gì?
A. Chạy thử thuật toán dạng sơ đồ khối.
B. Nghiên cứu và xây dựng các giải pháp giao thông.
C. Nghiên cứu chuyển động và tương tác giữa các phân tử.
D. Mô phỏng thí nghiệm vật lí.
Câu 4. Phần mềm mô phỏng nào giúp em mô phỏng thí nghiệm hoá học?
A. PhyLab. B. Crocodile Chemistry.
C. Cabri II plus. D. Cabri 3
Câu 5. Để sơ đồ tư duy minh họa chi tiết, cần làm gì?
A. Tránh sử dụng dữ liệu đính kèm.
B. Đính kèm hình ảnh, video hoặc trang tính.
C. Trình bày toàn bộ nội dung trên một nhánh.
D. Chỉ sử dụng văn bản.
Câu 6. Để tăng sự chú ý của người xem trong bài trình chiếu, nên làm gì?
A. Tránh dùng hình ảnh.
B. Thêm nhiều nội dung trong một trang chiếu.
C. Sử dụng hiệu ứng phức tạp.
D. Sử dụng màu sắc hợp lý.
Câu 7. Phần mềm trình chiếu hỗ trợ chèn hình ảnh vào bài trình chiếu qua chức năng nào?
A. Insert → Video. B. Insert → Hyperlink.
C. Insert → Picture. D. Insert → Audio.
Câu 8. Chia sẻ sơ đồ tư duy theo thời gian thực giúp đạt được lợi ích nào?
A. Các thành viên chủ động xem nội dung.
B. Giảm thời gian chuẩn bị sơ đồ tư duy.
C. Mọi người có thể chỉnh sửa và trao đổi trực tiếp theo thời gian thực.
D. Nội dung được bảo mật hơn.
Câu 9. Ví dụ nào sau đây là phần mềm mô phỏng trong dạy học?
A. Microsoft Word. B. VLC Media Player.
C. Adobe Photoshop. D. PHET Simulations.
Câu 10. Phần mềm mô phỏng không có lợi ích nào?
A. Tạo ra tình huống gây hỏng thiết bị hoặc nguy hiểm cho con người.
B. Giúp người sử dụng nghiên cứu hoạt động của đối tượng với chi phí thấp.
C. Tạo ra nhiều tình huống để luyện tập hoặc nghiên cứu.
D. Giúp người sử dụng nghiên cứu lí thuyết một cách trực quan.
Trang 1 / 4 Mã đề thi: 0591 Câu 11. Video quay lại thí nghiệm có phải là phần mềm mô phỏng không?
A. Có, vì nó chứa dữ liệu của thí nghiệm.
B. Có, vì nó tái hiện một thí nghiệm thực tế.
C. Không, vì nó không tạo ra dữ liệu mới.
D. Không, vì nó không cho phép tương tác hay thay đổi đầu vào.
II. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 1. An và Bình đang làm bài thuyết trình nhóm về “Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong đời sống”. Để
bài thuyết trình sinh động hơn, Bình đề xuất sử dụng sơ đồ tư duy để tóm tắt ý chính và chèn thêm hình ảnh,
video minh họa. Trong khi đó, An muốn dùng bài trình chiếu để trình bày nội dung một cách chuyên nghiệp
hơn. Để thống nhất và đi đến kết luận, hai bạn có đưa ra một số nhận định như sau. Hãy xác định mỗi nhận
định dưới đây là Đúng (Đ) hay Sai (S).
a) Sơ đồ tư duy chỉ có thể chứa văn bản, không thể đính kèm hình ảnh, video hay trang tính.
b) Khi làm việc nhóm, việc sử dụng sơ đồ tư duy có thể giúp các thành viên dễ dàng chia sẻ ý tưởng và thông
tin.
c) Sử dụng kết hợp sơ đồ tư duy và bài trình chiếu sẽ giúp bài thuyết trình sinh động, dễ hiểu hơn.
d) Bài trình chiếu chỉ được dùng để trình bày thông tin, không thể hỗ trợ trao đổi và hợp tác nhóm.
Câu 2. Mai đang học về dòng điện trong môn Vật lí. Để hiểu rõ hơn về cách mắc mạch điện, cô giáo giới thiệu
một phần mềm mô phỏng giúp Mai lắp ráp các linh kiện như pin, bóng đèn, công tắc và quan sát sự thay đổi
của dòng điện khi thay đổi các yếu tố như điện trở, hiệu điện thế. Sau khi thử nghiệm, Mai rút ra một số nhận
định.
Dựa vào tình huống trên, hãy xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho các nhận định sau:
a) Dữ liệu từ phần mềm mô phỏng luôn chính xác tuyệt đối, không cần kiểm chứng qua thí nghiệm thực tế.
b) Nếu nối bóng đèn với nguồn điện nhưng không có dây dẫn, bóng đèn vẫn sáng.
c) Phần mềm mô phỏng giúp Mai quan sát hoạt động của mạch điện mà không cần lắp ráp thực tế.
d) Mai có thể thay đổi điện trở trong phần mềm để quan sát sự ảnh hưởng của nó đến cường độ dòng điện.
B. PHẦN LỰA CHỌN (Lưu ý học sinh chỉ làm một trong hai phần lựa chọn)
LỰA CHỌN 1: SỬ DỤNG BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ NÂNG CAO.
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 12 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ
chọn một phương án đúng nhất.
Câu 12. Hàm IF trong Excel được sử dụng để làm gì?
A. Tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong một dãy số.
B. Tính tổng các giá trị trong một dãy số.
C. Kiểm tra điều kiện và trả về kết quả tương ứng.
D. Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
Câu 13. Để kiểm tra xem điểm số trong ô A2 có lớn hơn hoặc bằng 8 không, và trả về "Đạt" nếu đúng, ngược
lại trả về "Chưa đạt", ta sử dụng công thức nào?
A. =IF(A2=8, "Đạt", "Chưa đạt") B. =IF(A2>8, "Đạt", "Chưa đạt")
C. =IF(A2 =8, "Đạt", "Chưa đạt")
Câu 14. Công thức =COUNTIF(A1:A10,"<>0") trả về:
A. Số ô có giá trị bằng 0. B. Tổng giá trị khác 0.
C. Tổng giá trị bằng 0. D. Số ô có giá trị khác 0.
Câu 15. Hàm nào trong Excel dùng để đếm số ô tính trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện?
A. COUNT. B. INDEX. C. COUNTIF. D. SUMIF.
Câu 16. Hàm SUMIF dùng để làm gì?
A. Đếm các ô thoả mãn điều kiện.
B. Tính giá trị trung bình của các ô.
C. Tính tổng giá trị những ô thoả mãn điều kiện.
D. Tìm giá trị lớn nhất trong một vùng dữ liệu.
Trang 2 / 4 Mã đề thi: 0591 Câu 17. Mục đích chính của việc xác thực dữ liệu (Data Validation) là gì?
A. Ngăn chặn việc nhập dữ liệu sai. B. Tăng tốc độ tính toán.
C. Tạo các biểu đồ đẹp mắt. D. Làm cho bảng tính đẹp hơn.
Câu 18. Loại xác thực dữ liệu nào dùng để chọn dữ liệu từ danh sách thả xuống trong ô tính?
A. Time. B. List. C. Decimal. D. Date.
Câu 19. Công thức tính tổng các giá trị nhỏ hơn 100 trong vùng B2:B6 là
A. =SUM(B2:B6,“ 100”)
C. =SUMIF(B2:B6,<100) D. =SUMIF(B2:B6,“<100”)
Câu 20. Công thức nào dưới đây là đúng để đếm số ô chứa từ "Yes" trong vùng A1:A10?
A. =COUNTA(A1:A10, "Yes") B. =COUNTIF(A1:A10, "Yes")
C. =COUNTIF("Yes", A1:A10) D. =COUNT(A1:A10, "Yes")
II. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 3. Cho bảng dữ liệu kết quả thi vào lớp 10:
Sau khi hướng dẫn học sinh về các hàm nâng cao trong Excel, cô Nam giao bài tập thực hành yêu cầu học sinh
phân tích bảng dữ liệu kết quả thi vào lớp 10. Cô đưa ra một số nhận định về cách sử dụng các hàm và muốn
học sinh kiểm tra tính chính xác của chúng.
Hãy xác định mỗi nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S):
a) Để hiển thị "Đạt" cho học sinh có tổng điểm từ 20 trở lên và "Chưa đạt" cho học sinh có tổng điểm nhỏ hơn
20, trong cột Ghi chú, cần thực hiện như sau:
Bước 1: Tại ô H4, gõ công thức: =IF(G4>=20, "Đạt", "Chưa đạt").
Bước 2: Sao chép công thức từ ô H4 và dán vào các ô từ H5 đến H8.
b) Để biết có bao nhiêu học sinh trong lớp có điểm Ngữ Văn dưới trung bình, ta có thể dùng hàm COUNTIF.
c) Tại ô G9 ta nhập công thức = COUNTIF(G4:G8, “ >25”) kết quả trả về là 2.
d) Muốn đếm số ô tính trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện nào đó ta dùng hàm SUMIF.
LỰA CHỌN 2: LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM LÀM VIDEO.
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 12 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ
chọn một phương án đúng nhất.
Câu 12. Định dạng nào phù hợp để xuất video sau khi hoàn thành?
A. MP3. B. DOCX. C. PDF. D. MP4.
Câu 13. Phần mềm làm video không hỗ trợ:
A. Thêm nhạc nền vào video.
B. Chuyển đổi video sang định dạng khác.
C. Ghi lại video từ màn hình máy tính.
D. Phân tích dữ liệu hình ảnh.
Câu 14. Phần mềm làm video không có chức năng nào sau đây?
A. Chỉnh sửa video. B. Tạo mới video.
C. Chèn âm thanh và phụ đề. D. Phát sóng trực tiếp video.
Trang 3 / 4 Mã đề thi: 0591 Câu 15. Phần mềm làm video Video Editor được tích hợp sẵn trong hệ điều hành nào?
A. Windows 8. B. Windows 10 và Windows 11.
C. Windows XP. D. Windows 7.
Câu 16. Một trong những ứng dụng phổ biến của video là gì?
A. Giới thiệu và mô tả công việc hoặc sản phẩm.
B. Thay thế hoàn toàn văn bản trong báo cáo.
C. Tạo dữ liệu để xử lý số liệu.
D. Lưu trữ thông tin cá nhân.
Câu 17. Thời gian xuất video phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Loại phần mềm chỉnh sửa.
B. Độ dài video và chất lượng chọn xuất.
C. Dung lượng ổ cứng.
D. Số lượng hình ảnh trong video.
Câu 18. Phụ đề thường được sử dụng để làm gì?
A. Loại bỏ âm thanh khỏi video.
B. Thay đổi định dạng video.
C. Giảm thời lượng video.
D. Cung cấp thông tin hoặc tiêu đề cho các đoạn video.
Câu 19. Chức năng Split được sử dụng để:
A. Xoay video 90 độ. B. Thêm phụ đề vào video.
C. Lựa chọn mẫu định dạng cho video. D. Chia video thành các đoạn nhỏ hơn.
Câu 20. Cần làm gì trước khi bắt tay vào dựng video bằng phần mềm làm video?
A. Thử nghiệm các hiệu ứng đặc biệt trước.
B. Bắt đầu ngay với phần mềm dựng video.
C. Xây dựng kịch bản và chuẩn bị dữ liệu cần thiết.
D. Chọn nhạc nền trước khi dựng video.
II. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 3. Minh đang thực hiện một video dự thi “Góc xanh trong mắt em” và sử dụng phần mềm Video Editor
để chỉnh sửa. Trong quá trình làm việc, Minh gặp một số vấn đề cần giải quyết.
Dựa trên tình huống trên, hãy xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho các nhận định sau:
a) Minh muốn video có chất lượng cao khi trình chiếu trên màn hình lớn nên đã chọn độ phân giải 4K khi xuất
file, mặc dù video gốc chỉ có chất lượng 720p. Cách làm này sẽ giúp video có chất lượng tốt hơn.
b) Để video mạch lạc hơn, Minh nên sử dụng tính năng "Split" để cắt bỏ những phần không cần thiết.
c) Trong quá trình chỉnh sửa, Minh nhận thấy âm thanh nền lớn hơn giọng thuyết minh. Để khắc phục, Minh
sử dụng tính năng điều chỉnh âm lượng trong timeline để giảm âm lượng nhạc nền.
d) Minh có thể kéo thả video vào timeline trong Video Editor mà không cần sắp xếp thứ tự, vì phần mềm sẽ tự
động chỉnh sửa giúp Minh.
--------------- HẾT --------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 4 / 4 Mã đề thi: 0591File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_tin_hoc_9_ma_de_0591_nam_hoc_2024.docx
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII TIN HỌC 9.xlsx
0591.pdf



