Đề kiểm tra cuối học kì II Tin học 9 - Mã đề 0592 - Năm học 2024-2025 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung Đề kiểm tra cuối học kì II Tin học 9 - Mã đề 0592 - Năm học 2024-2025 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
BẮC GIANG NĂM HỌC 2024 - 2025
(Đề thi gồm 04 trang) MÔN: TIN HỌC. LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề.
Mã đề 0592
Họ và tên học sinh:..................................................... Số báo danh: ...................
A. PHẦN CHUNG
Mã đề 591
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 11. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ
chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1. Phần mềm trình chiếu hỗ trợ chèn hình ảnh vào bài trình chiếu qua chức năng nào?
A. Insert → Video. B. Insert → Picture.
C. Insert → Hyperlink. D. Insert → Audio.
Câu 2. Phần mềm mô phỏng nào giúp em mô phỏng thí nghiệm hoá học?
A. Crocodile Chemistry. B. Cabri 3
C. PhyLab. D. Cabri II plus.
Câu 3. Lợi ích chính của việc sử dụng bài trình chiếu là gì?
A. Cung cấp hình ảnh minh họa trực quan.
B. Không cần thiết kế.
C. Tự động hoàn thành nội dung.
D. Hạn chế trao đổi giữa các thành viên.
Câu 4. Ví dụ nào sau đây là phần mềm mô phỏng trong dạy học?
A. PHET Simulations. B. VLC Media Player.
C. Microsoft Word. D. Adobe Photoshop.
Câu 5. Phần mềm mô phỏng không có lợi ích nào?
A. Tạo ra tình huống gây hỏng thiết bị hoặc nguy hiểm cho con người.
B. Giúp người sử dụng nghiên cứu hoạt động của đối tượng với chi phí thấp.
C. Tạo ra nhiều tình huống để luyện tập hoặc nghiên cứu.
D. Giúp người sử dụng nghiên cứu lí thuyết một cách trực quan.
Câu 6. Để sơ đồ tư duy minh họa chi tiết, cần làm gì?
A. Trình bày toàn bộ nội dung trên một nhánh.
B. Chỉ sử dụng văn bản.
C. Đính kèm hình ảnh, video hoặc trang tính.
D. Tránh sử dụng dữ liệu đính kèm.
Câu 7. Để tăng sự chú ý của người xem trong bài trình chiếu, nên làm gì?
A. Sử dụng màu sắc hợp lý.
B. Thêm nhiều nội dung trong một trang chiếu.
C. Tránh dùng hình ảnh.
D. Sử dụng hiệu ứng phức tạp.
Câu 8. Chia sẻ sơ đồ tư duy theo thời gian thực giúp đạt được lợi ích nào?
A. Các thành viên chủ động xem nội dung.
B. Giảm thời gian chuẩn bị sơ đồ tư duy.
C. Mọi người có thể chỉnh sửa và trao đổi trực tiếp theo thời gian thực.
D. Nội dung được bảo mật hơn.
Câu 9. Nếu trình bày tiến trình lịch sử thì loại sơ đồ nào sẽ phát huy hiệu quả?
A. Sơ đồ luồng dữ liệu. B. Sơ đồ dòng thời gian.
C. Sơ đồ vòng đời. D. Sơ đồ quy trình.
Câu 10. Video quay lại thí nghiệm có phải là phần mềm mô phỏng không?
A. Có, vì nó tái hiện một thí nghiệm thực tế.
B. Có, vì nó chứa dữ liệu của thí nghiệm.
C. Không, vì nó không cho phép tương tác hay thay đổi đầu vào.
D. Không, vì nó không tạo ra dữ liệu mới.
Trang 1 / 4 Mã đề thi: 0592 Câu 11. Phần mềm trực tuyến giúp em làm gì?
A. Nghiên cứu và xây dựng các giải pháp giao thông.
B. Nghiên cứu chuyển động và tương tác giữa các phân tử.
C. Mô phỏng thí nghiệm vật lí.
D. Chạy thử thuật toán dạng sơ đồ khối.
II. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 1. An và Bình đang làm bài thuyết trình nhóm về “Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong đời sống”. Để
bài thuyết trình sinh động hơn, Bình đề xuất sử dụng sơ đồ tư duy để tóm tắt ý chính và chèn thêm hình ảnh,
video minh họa. Trong khi đó, An muốn dùng bài trình chiếu để trình bày nội dung một cách chuyên nghiệp
hơn. Để thống nhất và đi đến kết luận, hai bạn có đưa ra một số nhận định như sau. Hãy xác định mỗi nhận
định dưới đây là Đúng (Đ) hay Sai (S).
a) Sử dụng kết hợp sơ đồ tư duy và bài trình chiếu sẽ giúp bài thuyết trình sinh động, dễ hiểu hơn.
b) Bài trình chiếu chỉ được dùng để trình bày thông tin, không thể hỗ trợ trao đổi và hợp tác nhóm.
c) Sơ đồ tư duy chỉ có thể chứa văn bản, không thể đính kèm hình ảnh, video hay trang tính.
d) Khi làm việc nhóm, việc sử dụng sơ đồ tư duy có thể giúp các thành viên dễ dàng chia sẻ ý tưởng và thông
tin.
Câu 2. Mai đang học về dòng điện trong môn Vật lí. Để hiểu rõ hơn về cách mắc mạch điện, cô giáo giới thiệu
một phần mềm mô phỏng giúp Mai lắp ráp các linh kiện như pin, bóng đèn, công tắc và quan sát sự thay đổi
của dòng điện khi thay đổi các yếu tố như điện trở, hiệu điện thế. Sau khi thử nghiệm, Mai rút ra một số nhận
định.
Dựa vào tình huống trên, hãy xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho các nhận định sau:
a) Dữ liệu từ phần mềm mô phỏng luôn chính xác tuyệt đối, không cần kiểm chứng qua thí nghiệm thực tế.
b) Nếu nối bóng đèn với nguồn điện nhưng không có dây dẫn, bóng đèn vẫn sáng.
c) Phần mềm mô phỏng giúp Mai quan sát hoạt động của mạch điện mà không cần lắp ráp thực tế.
d) Mai có thể thay đổi điện trở trong phần mềm để quan sát sự ảnh hưởng của nó đến cường độ dòng điện.
B. PHẦN LỰA CHỌN (Lưu ý học sinh chỉ làm một trong hai phần lựa chọn)
LỰA CHỌN 1: SỬ DỤNG BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ NÂNG CAO.
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 12 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ
chọn một phương án đúng nhất.
Câu 12. Hàm nào trong Excel dùng để đếm số ô tính trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện?
A. COUNTIF. B. COUNT. C. SUMIF. D. INDEX.
Câu 13. Mục đích chính của việc xác thực dữ liệu (Data Validation) là gì?
A. Làm cho bảng tính đẹp hơn. B. Ngăn chặn việc nhập dữ liệu sai.
C. Tạo các biểu đồ đẹp mắt. D. Tăng tốc độ tính toán.
Câu 14. Công thức nào dưới đây là đúng để đếm số ô chứa từ "Yes" trong vùng A1:A10?
A. =COUNTIF("Yes", A1:A10) B. =COUNT(A1:A10, "Yes")
C. =COUNTIF(A1:A10, "Yes") D. =COUNTA(A1:A10, "Yes")
Câu 15. Công thức tính tổng các giá trị nhỏ hơn 100 trong vùng B2:B6 là
A. =SUMIF(B2:B6,<100) B. =SUM(B2:B6,“<100”)
C. =SUMIF(B2:B6,“>100”) D. =SUMIF(B2:B6,“<100”)
Câu 16. Loại xác thực dữ liệu nào dùng để chọn dữ liệu từ danh sách thả xuống trong ô tính?
A. Date. B. List. C. Time. D. Decimal.
Câu 17. Công thức =COUNTIF(A1:A10,"<>0") trả về:
A. Số ô có giá trị khác 0. B. Tổng giá trị khác 0.
C. Số ô có giá trị bằng 0. D. Tổng giá trị bằng 0.
Câu 18. Hàm IF trong Excel được sử dụng để làm gì?
A. Tính tổng các giá trị trong một dãy số.
B. Tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong một dãy số.
C. Kiểm tra điều kiện và trả về kết quả tương ứng.
D. Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
Trang 2 / 4 Mã đề thi: 0592 Câu 19. Để kiểm tra xem điểm số trong ô A2 có lớn hơn hoặc bằng 8 không, và trả về "Đạt" nếu đúng, ngược
lại trả về "Chưa đạt", ta sử dụng công thức nào?
A. =IF(A2>=8, "Đạt", "Chưa đạt") B. =IF(A2=8, "Đạt", "Chưa đạt")
C. =IF(A2>8, "Đạt", "Chưa đạt") D. =IF(A2<8, "Đạt", "Chưa đạt")
Câu 20. Hàm SUMIF dùng để làm gì?
A. Tìm giá trị lớn nhất trong một vùng dữ liệu.
B. Tính tổng giá trị những ô thoả mãn điều kiện.
C. Tính giá trị trung bình của các ô.
D. Đếm các ô thoả mãn điều kiện.
II. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 3. Cho bảng dữ liệu kết quả thi vào lớp 10:
Sau khi hướng dẫn học sinh về các hàm nâng cao trong Excel, cô Nam giao bài tập thực hành yêu cầu học
sinh phân tích bảng dữ liệu kết quả thi vào lớp 10. Cô đưa ra một số nhận định về cách sử dụng các hàm và
muốn học sinh kiểm tra tính chính xác của chúng.
Hãy xác định mỗi nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S):
a) Để biết có bao nhiêu học sinh trong lớp có điểm Ngữ Văn dưới trung bình, ta có thể dùng hàm COUNTIF.
b) Muốn đếm số ô tính trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện nào đó ta dùng hàm SUMIF.
c) Để hiển thị "Đạt" cho học sinh có tổng điểm từ 20 trở lên và "Chưa đạt" cho học sinh có tổng điểm nhỏ hơn
20, trong cột Ghi chú, cần thực hiện như sau:
Bước 1: Tại ô H4, gõ công thức: =IF(G4>=20, "Đạt", "Chưa đạt").
Bước 2: Sao chép công thức từ ô H4 và dán vào các ô từ H5 đến H8.
d) Tại ô G9 ta nhập công thức = COUNTIF(G4:G8, “ >25”) kết quả trả về là 2.
LỰA CHỌN 2: LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM LÀM VIDEO.
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 12 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ
chọn một phương án đúng nhất.
Câu 12. Phụ đề thường được sử dụng để làm gì?
A. Giảm thời lượng video.
B. Cung cấp thông tin hoặc tiêu đề cho các đoạn video.
C. Thay đổi định dạng video.
D. Loại bỏ âm thanh khỏi video.
Câu 13. Một trong những ứng dụng phổ biến của video là gì?
A. Lưu trữ thông tin cá nhân.
B. Giới thiệu và mô tả công việc hoặc sản phẩm.
C. Tạo dữ liệu để xử lý số liệu.
D. Thay thế hoàn toàn văn bản trong báo cáo.
Câu 14. Phần mềm làm video không có chức năng nào sau đây?
A. Chèn âm thanh và phụ đề. B. Chỉnh sửa video.
C. Phát sóng trực tiếp video. D. Tạo mới video.
Trang 3 / 4 Mã đề thi: 0592 Câu 15. Phần mềm làm video không hỗ trợ:
A. Chuyển đổi video sang định dạng khác.
B. Phân tích dữ liệu hình ảnh.
C. Ghi lại video từ màn hình máy tính.
D. Thêm nhạc nền vào video.
Câu 16. Chức năng Split được sử dụng để:
A. Lựa chọn mẫu định dạng cho video. B. Chia video thành các đoạn nhỏ hơn.
C. Thêm phụ đề vào video. D. Xoay video 90 độ.
Câu 17. Định dạng nào phù hợp để xuất video sau khi hoàn thành?
A. MP3. B. PDF. C. MP4. D. DOCX.
Câu 18. Thời gian xuất video phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Loại phần mềm chỉnh sửa.
B. Số lượng hình ảnh trong video.
C. Dung lượng ổ cứng.
D. Độ dài video và chất lượng chọn xuất.
Câu 19. Cần làm gì trước khi bắt tay vào dựng video bằng phần mềm làm video?
A. Xây dựng kịch bản và chuẩn bị dữ liệu cần thiết.
B. Bắt đầu ngay với phần mềm dựng video.
C. Chọn nhạc nền trước khi dựng video.
D. Thử nghiệm các hiệu ứng đặc biệt trước.
Câu 20. Phần mềm làm video Video Editor được tích hợp sẵn trong hệ điều hành nào?
A. Windows XP. B. Windows 10 và Windows 11.
C. Windows 8. D. Windows 7.
II. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 3. Minh đang thực hiện một video dự thi “Góc xanh trong mắt em” và sử dụng phần mềm Video
Editor để chỉnh sửa. Trong quá trình làm việc, Minh gặp một số vấn đề cần giải quyết.
Dựa trên tình huống trên, hãy xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho các nhận định sau:
a) Để video mạch lạc hơn, Minh nên sử dụng tính năng "Split" để cắt bỏ những phần không cần thiết.
b) Minh có thể kéo thả video vào timeline trong Video Editor mà không cần sắp xếp thứ tự, vì phần mềm sẽ
tự động chỉnh sửa giúp Minh.
c) Minh muốn video có chất lượng cao khi trình chiếu trên màn hình lớn nên đã chọn độ phân giải 4K khi
xuất file, mặc dù video gốc chỉ có chất lượng 720p. Cách làm này sẽ giúp video có chất lượng tốt hơn.
d) Trong quá trình chỉnh sửa, Minh nhận thấy âm thanh nền lớn hơn giọng thuyết minh. Để khắc phục, Minh
sử dụng tính năng điều chỉnh âm lượng trong timeline để giảm âm lượng nhạc nền.
--------------- HẾT --------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 4 / 4 Mã đề thi: 0592File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_tin_hoc_9_ma_de_0592_nam_hoc_2024.docx
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII TIN HỌC 9.xlsx
0592.pdf



