Đề kiểm tra giữa học kì II Công nghệ 6 - Năm học 2024-2025 - PGD Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung Đề kiểm tra giữa học kì II Công nghệ 6 - Năm học 2024-2025 - PGD Yên Thế (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024-2025 (Đề gồm 04 trang) MÔN: CÔNG NGHỆ 6 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Trang phục có vai trò chính là gì? A. Che chở, bảo vệ cơ thể con người. B. Làm đẹp cho con người. C. Tránh mưa, tránh bão. D. Cả đáp án A và B đều đúng. Câu 2: Trang phục rất đa dạng và phong phú, có thể phân loại thành những loại trang phục nào? A. Theo giới tính, theo lứa tuổi, trang phục nam nữ, trang phục trung niên B. Theo lứa tuổi, theo công dụng, trang phục người cao tuổi, trang phục nữ. C. Theo thời tiết, theo giới tính, đồng phục, trang phục mặc lót. D. Theo giới tính, theo lứa tuổi, theo công dụng, theo thời tiết. Câu 3: Loại trang phục nào sau đây được phân loại theo công dụng? A. Trang phục bảo hộ lao động. B. Trang phục nam. C. Trang phục trẻ em. D. Trang phục mùa đông. Câu 4: Dựa theo nguồn gốc sợi dệt, vải được chia làm mấy loại chính? A. 2 B. 3. C. 4. D. 5. Câu 5: Vải sợi thiên nhiên được dệt từ loại sợi nào sau đây? A. Sợi viscose. B. Sợi acetate C. Sợi tơ tằm. D. Sợi nylon. Câu 6: Nhược điểm của vải sợi thiên nhiên là? A. Dễ bị nhàu. C. Bền, đẹp. B. Giữ nhiệt tốt. D. Giặt mau khô. Câu 7: Vải sợi tổng hợp có ưu điểm gì? A. Mặc thoáng mát, dễ bị nhàu. B. Độ hút ẩm thấp, mặc không thoáng mát. C. Bền, đẹp, giặt nhanh khô. D. Ít thấm hồ hôi, dễ bị nhàu Câu 8: Thời trang là gì? A. Những kiểu trang phục được sử dụng phổ biến trong xã hội. B. Trang phục được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. C. Trang phục đẹp nhất của mỗi dân tộc. D. Những kiểu trang phục được sử dụng phổ biến trong xã hội và được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Câu 9: Đâu là một số phong cách thời trang phổ biến? A. Phong cách trẻ em, phong cách thể thao, phong cách lãng mạn, phong cách nam tính. B. Phong cách cổ điển, phong cách thể thao, phong cách dân gian, phong cách lãng mạn. C. Phong cách người lớn tuổi, phong cách dân gian, phong cách lãng mạn, phong cách cổ điển. D. Phong cách cổ điển, phong cách lao động, phong cách dân gian, phong cách nữ tính. Câu 10: Phong cách lãng mạn có đặc điểm nào sau đây? A. Nhẹ nhàng, mềm mại. B. Thanh lịch, sang trọng. C. Khỏe mạnh, thoải mái. D. Sang trọng, khỏe khoắn. Câu 11: Trang phục theo phong cách thể thao có màu sắc như thế nào? A. Đa dạng, mang màu sắc văn hóa truyền thống. B. Thường sử dụng màu trầm, màu trung tính. C. Đa dạng, thường sử dụng màu mạnh, tươi sáng. D. Thường sử dụng các loại màu nhẹ, màu rực rỡ. Câu 12: Trang phục nào sau đây thuộc phong cách lãng mạn được sử dụng cho phụ nữ? A. Đồng phục thể thao mùa hè. B. Váy dạo phố C. Áo dài tết D. Cả 3 đáp án trên Câu 13: Thời trang thay đổi do: A. Ảnh hưởng của văn hóa, xã hội, sự phát triển của khoa học và công nghệ. B. Ảnh hưởng của xã hội, y tế, kinh tế, sự phát triển của khoa học và công nghệ. C. Ảnh hưởng của kinh kế, giáo dục, sự phát triển của khoa học và công nghệ. D. Ảnh hưởng của văn hóa, xã hội, kinh tế, sự phát triển của khoa học và công nghệ. Câu 14: Đối với người có vóc dáng cao, gầy cần lựa chọn trang phục có kiểu dáng như thế nào? A. Quần áo hơi rộng, thoải mái, có các đường cắt ngang, có xếp li. B. Quần áo vừa với cơ thể, có các đường cắt dọc theo thân. C. Quần áo có kẻ sọc dọc, hoa nhỏ. D. Cả 3 đáp án trên. Câu 15: Với vóc dáng và đặc điểm khác nhau ở mỗi người, sẽ phù hợp với kiểu dáng, màu sắc, chất liệu trang phục như thế nào? A. Kiểu dáng, phong cách và màu sắc như nhau. B. Màu sắc, chất liệu và kích thước như nhau. C. Chất liệu, kích thước và phong cách như nhau. D. Kiểu dáng, màu sắc và chất liệu khác nhau. Câu 16: Sử dụng các bộ trang phục khác nhau tùy thuộc vào: A. Hoạt động, công việc, thời gian. B. Vóc dáng, sở thích, hoàn cảnh xã hội C. Hoàn cảnh xã hội, địa điểm, nơi làm việc. D. Hoạt động, thời điểm, hoàn cảnh xã hội. Câu 17: Trang phục em đi học thường có kiểu dáng như thế nào? A. Đơn giản, gọn gàng, dễ mặc, dễ hoạt động. B. Cầu kỳ, bó sát, màu sắc rực rỡ, dễn hoạt động. C. Đẹp, trang trọng, lộng lẫy, dễ hoạt động. D. Đơn giản, thoải mái, diêm dúa, dễ hoạt động. Câu 18: Bảo quản trang phục gồm những bước nào? A. Làm sạch (giặt), làm phẳng (là), cất giữ và làm khô (phơi, sấy). B. Làm khô (phơi, sấy), cất giữ, làm sạch (giặt) và làm phẳng (là). C. Làm phẳng (là), cất giữ, làm sạch (giặt) và làm khô (phơi, sấy). D. Làm sạch (giặt), làm khô (phơi, sấy), làm phẳng (là) và cất giữ. Câu 19: Bảo quản trang phục đúng cách có ý nghĩa gì? A. Giúp cho quần áo giữ được vẻ đẹp, tiết kiệm chi phí, nhanh hỏng. B. Giúp cho quần áo giữ được vẻ đẹp, có độ bền cao và tiết kiệm chi phí. C. Giúp cho quần áo có độ bền cao, tiết kiệm chi phí, nhanh phai mầu. D. Giúp cho quần áo nhanh phai mầu, nhanh rách và tốn kém chi phí. Câu 20: Các bước giặt quần áo bằng máy. A. Cho xà phòng vào máy; Lựa chọn chương trình giặt thích hợp; Nhấn nút khởi động. B. Nhấn nút khởi động; Cho xà phòng vào máy; Lựa chọn chương trình giặt thích hợp. C. Lựa chọn chương trình giặt thích hợp; Nhấn nút khởi động; Cho xà phòng vào máy. D. Cho xà phòng vào máy; Nhấn nút khởi động; Lựa chọn chương trình giặt thích hợp. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Để lựa chọn kiểu dáng, màu sắc, chất liệu... của trang phục phù hợp với hoàn cảnh sử dụng. Một nhóm học sinh đã trao đổi và đưa ra các ý kiến sau: a, Trang phục đi học: thường được may từ vải sợi pha, kiểu may đơn giản, dễ mặc, dễ hoạt động, có màu sắc hài hòa, nhã nhặn. b, Trang phục dự lễ hội: thường được may từ vải sợi bông (vải sợi thiên nhiên), kiểu may đơn giản, rộng, màu tối, không trang trọng. c, Trang phục lao động: thường được may từ vải sợi bông (vải sợi thiên nhiên), kiểu may đơn giản, thoải mái, thường có màu sẫm. d, Trang phục thể thao: thường được may từ vải sợi pha, kiểu may bó sát, chật, vải không co giãn, vải không thấm hút mồ hôi. Câu 2. Để phân biệt các phong cách thời trang, một nhóm học sinh đã trao đổi và đưa ra các nhận định sau: a, Phong cách thể thao: Là cách mặc trang phục thể hiện sự nhẹ nhàng, mềm mại thông qua các đường cong, đường uốn lượn. b, Phong cách cổ điển: Là cách ăn mặc trang phục có hình thức giản dị, nghiêm túc, lịch sự. c, Phong cách dân gian: Là cách mặc trang phục có nét đặc trưng của trang phục dân tộc về hoa văn, chất liệu, kiểu dáng. d, Phong cách lãng mạn: Là cách mặc trang phục có thiết kế đơn giản, đường nét, tạo cảm giác mạnh mẽ và khỏe khoắn, thoải mái khi vận động. B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (2 điểm). Trong một buổi lao động trồng rau xanh ở vườn trường do Liên đội nhà trường tổ chức, bạn Lan lớp 6 mặc một chiếc váy công chúa màu trắng lỗng lẫy để đi lao động. Theo em, bạn Lan mặc như vậy có phù hợp không? Vì sao? Câu 2 (1 điểm). Khi lựa chọn trang phục để mặc bạn Bình thường không tự tin với vóc dáng thấp và béo của mình. Dựa vào những kiến thức đã học, em hãy tư vấn để giúp bạn ấy lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng của bạn ấy? - Hết - HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN CÔNG NGHỆ 6 - GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024-2025 A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Phần I (5 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D D A B C A C D B A Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án C B D A D D A D B D Phần II (2 điểm) Điểm tối đa của 1 câu hỏi là 1 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu Lệnh hỏi Đáp án Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) (Đ/S) a Đúng a Sai 1 b Sai 2 b Đúng c Đúng c Đúng d Sai d Sai B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) TT Hướng dẫn chấm Thang điểm Câu 2 HS trả lời theo ý hiểu của bản thân đảm bảo các ý chính sau: (2 điểm) - Bạn Lan mặc như vậy là không phù hợp. 0,5đ - Vì: bộ trang phục của bạn Lan mặc không phù hợp với hoạt 1,0đ động, không phù hợp với thời điểm và hoàn cảnh. Câu 3 HS trả lời theo ý hiểu của bản thân đảm bảo các ý chính sau: (1 điểm) - Bạn Bình có vóc dáng thấp và béo nên lựa chọn các trang 0,5đ phục có kiểu dáng vừa với cơ thể; màu sắc tối: hạt dẻ, đen, xanh đậm; mặt vải trơn, phẳng, có độ đàn hồi. - Hoạ tiết kẻ dọc, hoa văn có dạng sọc dọc, hoa nhỏ; túi to có 0,5đ độ dài qua hông, thắt lưng có độ to vừa phải, giày cao gót hở mũi hoặc mũi nhọn.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_cong_nghe_6_nam_hoc_2024_2025_pgd.docx



