Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử và Địa lí Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - PGD Yên Thế (Có đáp án)

docx5 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 11/02/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử và Địa lí Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - PGD Yên Thế (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 NĂM HỌC 2024 - 2025
 (Đề gồm 03 trang) MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 (BÀI THI LỊCH SỬ)
 Thời gian: 45phút (không kể thời gian giao đề)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Phần I. Câu hỏi nhiều lựa chọn. (3 điểm) 
 Học sinh trả lời từ câu 01 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1: Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản từ năm 1868 mang tính chất gì?
A. Cuộc cách mạng tư sản không triệt để. B. Cuộc cách mạng công nghiệp.
C. Cuộc cách mạng tư sản. D. Cuộc cách mạng dân chủ.
Câu 2: Ở châu Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Nhật Bản là nước duy nhất
A. có tư tưởng duy tân đất nước.
B. mâu thuẫn sâu sắc với tư bản phương Tây.
C. học tập, áp dụng khoa học - kĩ thuật phương Tây.
D. trở thành một nước đế quốc hùng mạnh.
Câu 3: Vì sao cách mạng Tân Hợi (1911) được đánh giá là một cuộc cách mạng tư sản? 
A. Giải quyết nhiệm vụ giải phóng dân tộc khỏi sự thống trị của đế quốc.
B. Giải quyết những nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản.
C. Nhân dân lao động hoàn toàn được hưởng thành quả của cách mạng.
D. Thiết lập nền cộng hòa của giai cấp tư sản.
Câu 4: Nhà khoa học nào đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn
A. Niu- tơn. B. Lô-mô-nô-xốp. C. Men-đê-lê-ép. D. Rơn-ghen.
Câu 5: Đác-uyn là tác giả của
A. Thuyết tiến hóa. B. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
C. Thuyết tương đối. D. Định luật bảo toàn năng lượng.
Câu 6: Đến giữa thế kỉ XIX, nước thực dân nào đã đặt được ách thống trị ở Ấn Độ? 
A. Bồ Đào Nha. B. Pháp. C. Hà Lan. D. Anh.
Câu 7: Sự kiện nào là mốc mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào Trung Quốc? 
A. Cuộc chiến tranh thuốc phiện của thực dân Anh.
B. Đức xâm chiếm tỉnh Sơn Đông.
C. Triều đình Mãn Thanh kí hiệp ước Nam Kinh.
D. Triều đình Mãn Thanh kí hiệp ước Tân Sửu.
Câu 8: Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911 là.
A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc.
C. Có tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á
D. Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến ở Trung Quốc
Câu 9: Nội dung không phản ánh đúng chính sách của nhà Nguyễn nhằm thực hiện mục tiêu thiết 
lập lại chế độ tập quyền?
A. Hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương.
B. Ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ.
C. Xây dựng quân đội hùng mạnh gồm nhiều binh chủng.
D. Mở cửa cho thương nhân phương Tây buôn bán để phát triển kinh tế.
Câu 10: Tại sao thời Nguyễn diện tích canh tác được mở rộng nhưng vẫn còn tình trạng dân lưu vong?
A. Do nông dân bị cường hào, địa chủ cướp mất ruộng.
B. Do nhà nước không quan tâm đến thủy lợi.
C. Do chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề.
 1 D. Do nạn bắt lính vào những ngày mùa.
Câu 11: Vì sao nhà Nguyễn lại hạn chế buôn bán với các nước phương Tây?
A. Do ảnh hưởng của nhà Thanh đậm nét.
B. Do nhà Nguyễn không được hưởng lợi nhiều
C. Do nhà Nguyễn nhận thấy dã tâm xâm lược của phương Tây.
D. Do người Pháp không giúp đỡ Nguyễn Ánh lật đổ nhà Tây Sơn
Câu 12: Các cuộc nổi dậy của nhân dân thời Nguyễn không để lại hậu quả nào sau đây? 
A. Nền sản xuất đình trệ, khó khăn.
B. Khối đoàn kết dân tộc rạn nứt.
C. Sức mạnh phòng thủ đất nước bị suy giảm.
D. Lật đổ nhà Nguyễn, thiết lập một vương triều mới.
Phần II. Câu hỏi đúng - sai. (4 điểm) 
 Học sinh trả lời từ câu 01 đến câu 04. Trong mỗi câu hỏi ý a, b, c, d ghi đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
 Lo Kít-chen-nơ (Lord Kitchener), Tổng Tư lệnh quân đội Anh ở Ấn Độ nói:
 “Ý thức về tính ưu việt vốn có của người châu Âu đã mang đến chiến thẳng cho chúng ta tại 
Ấn Độ. Dù cho dân bản địa được giáo dục tốt và thông minh đến đâu, và dù anh ta có thể chứng tỏ 
sự dũng cảm đến đâu, tôi tin rằng không có cấp bậc nào mà chúng ta có thể ban cho anh ta để anh 
ta có thể được xem là ngang hàng với sĩ quan Anh”.
 (M.Lít-theo, Lịch sử thế giới: Nhận thức về quá khứ, 2009, trang 794)
 a. Chính quyền thực dân Anh đã đối xử công bằng với mọi người dân Ấn Độ.
 b. Thực dân Anh tìm cách khơi sâu mâu thuẫn chủng tộc, tôn giáo với người Ấn Độ.
 c. Người Anh, Pháp đã “khai hóa văn minh” cho Ấn Độ và các nước châu Á.
 d. Chính sách cai trị của thực dân Anh đã làm bùng lên làn sóng đấu tranh của nhân dân Ấn Độ.
Câu 2: Cho bảng thống kê 
 Nước Thời gian Hoạt động giải phóng dân tộc tiêu biểu
 1873 - 1909 Khởi nghĩa của nhân dân đảo Xu-ma-tơ-ra
 In-đô-nê-xi-a 1884 - 1886 Khởi nghĩa của nhân dân vùng Ca-li-man-tan.
 Đầu thế kỉ XX Phong trào công nhân phát triển mạnh
 Phi-lip-pin 1896 - 1898 Cuộc cách mạng, lật đổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha.
 1885 - 1896 Phong trào Cần vương
 1884 - 1913 Khởi nghĩa nông dân Yên Thế
 Việt Nam
 1905 - 1908 Phong trào Đông Du
 Đầu thế kỉ XX Cuộc vận động Duy tân
 1901 - 1903 Khởi nghĩa của nhân dân Xa-van-na-khét 
 Lào
 1901 - 1907 Khởi nghĩa do Ong Kẹo lãnh đạo ở cao nguyên Bô-lô-ven
 1863 - 1866 Khởi nghĩa do A-cha Xoa lãnh đạo
 Cam-pu-chia 1866 - 1867 Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô
 1885 - 1895 Khởi nghĩa do Hoàng thân Xi-vô-tha
 a. Phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á diễn ra mạnh mẽ, rộng khắp.
 b. Phong trào đấu tranh sôi nổi với nhiều hình thức, có sự tham gia của nhiều tầng lớp xã hội.
 c. Phong trào giải phóng dân tộc chỉ diễn ra ở Đông Nam Á lục địa.
 d. Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á diễn ra theo xu hướng cải cách.
 2 Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau:
 “Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí và quân trang trở thành ngành mũi nhọn nhằm xây 
dựng lực lượng quân sự mạnh để cạnh tranh và bành trướng. Công nghiệp gang thép và công nghiệp 
điện tăng trưởng mạnh. Những tập đoàn tư bản Nhật Bản đã tăng cường xuất vốn ra nước ngoài, 
lập các nhà máy và kinh doanh ở Trung Quốc, Triều Tiên,...”.
 (Theo Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, Sđd, tr. 313 - 314)
 a. Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí được chú trọng để xây dựng quân đội.
 b. Nhật chỉ chú trọng sản xuất vũ khí để xâm lược Trung Quốc, Triều Tiên.
 c. Các tập đoàn tư bản, nhà máy của Nhật phát triển ở một số quốc gia khác.
 d. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Nhật chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: 
 “Đại Nam nhất thống toàn đồ là bản đồ Việt Nam dưới thời Nguyễn, được vẽ vào khoảng 
năm 1838, ghi rõ “Hoàng Sa”, “Vạn Lý Trường Sa” thuộc lãnh thổ Việt Nam, phía ngoài các đảo 
ven bờ miền Trung Việt Nam thuộc lãnh thổ Việt Nam. Trong bài “Địa lí Vương quốc Cô-chin-chi-
na” (Tạp chí Hội Địa lí Hoàng gia Luân Đôn, Tập 19, 1849, tr.93) của Gút-láp, có đoạn ghi rõ Pa-
ra-xeo (tức Hoàng Sa) thuộc lãnh thổ Việt Nam và chú thích cả tên Việt Nam là “Cát Vàng”.
 a. Đại Nam nhất thống toàn đồ là bản đồ Việt Nam dưới thời Trần.
 b. Tạp chí nước Anh cũng khẳng định Hoàng Sa thuộc chủ quyền Việt Nam.
 c. Đại Nam nhất thống toàn đồ đã xác định “Hoàng Sa”, “Vạn Lý Trường Sa” thuộc lãnh thổ 
Việt Nam.
 d. Đại Nam nhất thống toàn đồ là một trong những cơ sở quan trọng giúp Việt Nam tiếp tục 
đấu tranh về mặt pháp lý để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) 
Câu 1. (1.0 điểm):
 Phân tích tác động của những thành tựu văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX 
đối với xã hội loài người.
Câu 2. (1.0 điểm):
 Em hãy cho biết kết quả, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản
Câu 3. (1.0 điểm): 
 Nêu những nét chính về tình hình văn học thời Nguyễn.
 ----------- HẾT ----------
 3 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
 Năm học 2024 – 2025
 Môn: Lịch sử và Địa lí 8 (Bài thi lịch sử)
 A. TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm)
Phần I. Câu hỏi nhiều lựa chọn. (3 điểm) 
 Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án A D B A A D A D D A C D
Phần II. Câu hỏi đúng - sai. (4.0 điểm)
 Mỗi ý trả lời đúng theo đáp án được 0,25 điểm
Câu 1.
 Đáp án Phương án trả lời Điểm
 a. Sai 0.25
 b. Đúng 0.25
 c. Sai 0.25
 d. Đúng 0.25
Câu 2.
 Đáp án Phương án trả lời Điểm
 a. Đúng 0.25
 b. Đúng 0.25
 c. Sai 0.25
 d. Sai 0.25
Câu 3.
 Đáp án Phương án trả lời Điểm
 a. Đúng 0.25
 b. Sai 0.25
 c. Đúng 0.25
 d. Đúng 0.25
Câu 4.
 Đáp án Phương án trả lời Điểm
 a. Sai 0.25
 b. Đúng 0.25
 c. Đúng 0.25
 d. Đúng 0.25
B. TỰ LUẬN ( 3.0 điểm)
 Câu Nội dung chính Điểm
 1 * Tác động của những thành tựu văn học, nghệ thuật trong các thế 
 kỉ XVIII - XIX:
 4 - Sự phát triển của văn học, nghệ thuật đã góp phần lên án và vạch trần 0,5
 những tệ nạn bất công trong xã hội đương thời; thức tỉnh, khích lệ người 
 dân nhất là người lao động nghèo khổ đấu tranh cho cuộc sống tự do, 
 hạnh phúc.
 - Những trào lưu tư tưởng tiến bộ đã phản ánh khát vọng xây dựng một 0,5
 xã hội mới không có chế độ tư hữu và không có bóc lột; từng bước hình 
 thành cương lĩnh của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống chủ 
 nghĩa tư bản.
2 * Kết quả, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị:
 - Nước Nhật thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của thực dân phương 0,25
 Tây, giữ vững được nền độc lập.
 - Giúp Nhật Bản phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, 0,25
 giáo dục, khoa học - kĩ thuật.
 - Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nhật Bản. Nhật trở 0,25
 thành một nước tư bản công nghiệp.
 - Có ảnh hướng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một 0,25
 số nước châu Á (trong đó có Việt Nam)
3 * Những nét chính về tình hình văn học thời Nguyễn:
 - Văn học viết (cả chữ Hán và chữ Nôm) phát triển với nhiều thể loại 0,25
 như thơ, văn xuôi với nhiều tác phẩm có giá trị như: Truyện Kiều của 
 Nguyễn Du; thơ Nôm của Hồ Xuân Hương, Hoàng Lê nhất thống chí 
 (Ngô gia văn phái);... 
 - Văn học dân gian phát triển rực rỡ với nhiều loại hình: tục ngữ, ca dao, 0,25
 dân ca, truyện Nôm dài, truyện tiếu lâm,...
 • - Nội dung cơ bản của các tác phẩm văn học là phản ánh cuộc sống lao 
 động và khát vọng của nhân dân, phê phán thói hư, tật xấu của xã hội 0,5
 phong kiến.
 ***Hết***
 5

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_lich_su_va_dia_li_lop_8_nam_hoc_2.docx
Bài giảng liên quan