Đề kiểm tra học kì II Lịch sử và Địa lí 7 - Năm học 2023-2024 - PGD Yên Thế (Có đáp án)

doc4 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 11/02/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Đề kiểm tra học kì II Lịch sử và Địa lí 7 - Năm học 2023-2024 - PGD Yên Thế (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 PHÒNG GD& ĐT YÊN THẾ ĐỀ KIỂM TRA LUYỆN KĨ NĂNG LÀM BÀI THI 
 (Đề kiểm tra gồm 2 trang) KẾT HỢP KIỂM TRA HỌC KÌ II
 NĂM HỌC 2023-2024
 MÔN: Lịch sử&Địa lý 7 (Sách Kết nối và Cánh diều)
 Thời gian làm bài:60 phút không kể thời gian giao đề
 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất và ghi ra tờ giấy thi.
 Câu 1. Hai trận đánh lớn nhất trong khởi nghĩa Lam Sơn là
 A. trận Hạ Hồi và trận Ngọc Hồi – Đống Đa.
 B. trận Rạch Gầm – Xoài Mút và trận Bạch Đằng.
 C. trận Tây Kết và trận Đông Bộ Đầu.
 D. trận Tốt Động – Chúc Động và trận Chi Lăng – Xương Giang.
 Câu 2. Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau?
 “Đố ai nổi sáng sông Rừng
 Đã vui Hàm Tử lại mừng Chương Dương,
 Vân Đồn cướp sạch binh cường,
 Nội Bàng mai phục chặn đường giặc lui?”
 A. Lý Thường Kiệt. B. Lê Hoàn. C. Ngô Quyền. D. Trần Hưng Đạo.
 Câu 3. Dưới triều đại nào Nho giáo chiếm địa vị độc tôn, Phật giáo và Đạo giáo bị hạn chế?
 A. Nhà Lý. B. Nhà Trần. C. Nhà Hồ. D. Nhà Lê sơ.
 Câu 4. “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo” là câu nói nổi tiếng của
 A. Trần Quốc Tuấn. B. Trần Thủ Độ. C. Trần Khánh Dư. D. Trần Quang Khải.
 Câu 5. Năm 1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở
 A. Tây Đô (Thanh Hóa). B. Lam Kinh (Thanh Hóa).
 C. Lam Sơn (Thanh Hóa). D. Lũng Nhai (Thanh Hóa).
 Câu 6. Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố sau:
 “Từng phen khóc lóc theo cha,
 Rồi đem nợ nước, thù nhà ra cân,
 Núi Lam Sơn tìm giúp minh quân,
 Bình Ngô đại cáo bút thần ra tay?”
 A. Lê Lợi. B. Nguyễn Trãi. C. Lê Sát. D. Nguyễn Xí
 Câu 7: “... Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào vứt bỏ? Phải cương quyết tranh biện...” là lời 
 dặn các quan của vị vua nào?
 A. Lê Thái Tổ. B. Lê Thánh Tông. C. Lê Nhân Tông. D. Lê Hiển Tông.
 Câu 8: Dưới thời Lê sơ, việc định lại chính sách chia ruộng đất công làng xã gọi là
 A. phép quân điền. B. phép tịch điền. C. phép phân điền. D. phép lộc điền.
 Câu9. Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi vua, đặt niên hiệu Thuận Thiên, khôi phục lại quốc hiệu
 A. Đại Ngu. B. Đại Việt. C. Vạn Xuân. D. Đại Cồ Việt.
 Câu 10. Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Lê đã biên soạn bộ sách nào dưới đây?
 A. Đại Việt sử kí. B. Đại Nam thực lục.
 C. Việt Nam sử lược. D. Đại Việt sử kí toàn thư. 
 Câu 11. Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay, chúng ta có thể vận 
 dụng bài học kinh nghiệm nào từ thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – 
 Nguyên thời Trần?
 A. Chuẩn bị thật nhiều vũ khí để đánh giặc. B. Khi giặc đến thì phải rút lui ngay.
 C. Ngoại giao thật khôn khéo để tránh chiến tranh.
 D. Bồi dưỡng sức dân, dựa vào dân để đánh giặc.
 Câu 12. Tinh thần đoàn kết, quyết tâm đánh tan quân xâm lược Mông – Nguyên của nhân dân nhà 
 Trần thể hiện
 A. Luyện tập võ nghệ ngày đêm. B. Học tập binh pháp.
 C. Thực hiện “Vườn không nhà trống” D. Thích trên tay hai chữ “Sát Thát”.
 Câu 13. Từ Bắc xuống Nam, bờ tây của châu Mỹ là địa hình nào?
 A. Núi cao. B. Núi thấp. C. Đồng bằng. D. Sơn nguyên
 Câu 14. Đặc điểm không đúng với khí hậu Bắc Mỹ: A. Phân hóa đa dạng. B. Phân hoá theo chiều bắc- nam.
C. Phân hoá theo chiều tây- đông. D. Phần lớn lãnh thổ khô, nóng. 
Câu 15. Chủ nhân của Bắc Mỹ là:
A. Người Anh-điêng và người E-xki-mô. B. Người Anh- điêng và người da đen.
C. Người da đen và người E-xki-mô. D. Người Anh- điêng và người da trắng.
Câu 16. Thành phần dân cư chiếm tỉ lệ lớn nhất ở Bắc Mỹ là:
A. Người da trắng. B. Người da đen. C. Người da vàng. D. Người lai
Câu 17. Ven biển phía tây miền trung An-đét xuất hiện dải hoang mạc ven biển là do ảnh hưởng của:
A. Dãy An- đét chắn gió ẩm từ biển. B. Dòng biển lạnh Pê-ru chảy rất mạnh sát ven bờ.
C. Địa thế của vùng là địa hình khuất gió. D. Dòng biển nóng Bra-xin.
Câu 18. Rừng A-ma-dôn được gọi là
A. lá phổi của Trái Đất. B. lá phổi xanh của Trái Đất. 
C. lá phổi xanh của Bắc Mỹ. D. lá phổi xanh của Châu Mỹ. 
Câu 19. Tốc độ đô thị hóa nhanh ở Trung và Nam Mỹ là hệ quả của:
A. Tốc độ phát triển kinh tế rất nhanh. B. Trình độ công nghiệp hóa cao.
C. Đô thị hóa tự phát, kinh tế còn chậm phát triển. D. Độ thị hóa có quy hoạch.
Câu 20. Vùng đảo châu Đại Dương nằm ở đâu?
A. Trung tâm Thái Bình Dương. B. Trung tâm Đại Tây Dương.
C. Trung tâm Ấn Độ Dương. D. Trung tâm Bắc Băng Dương. 
Câu 21. Châu Đại Dương gồm 2 bộ phận là:
A. Lục địa Ô-xtrây-li-a và hệ thống các đảo. B. Lục địa Ô-xtrây-li-a và đảo Niu Di-len.
C. Lục địa Ô-xtrây-li-a đảo Pa-pua Niu Ghi-nê. D. Lục địa Ô-xtrây-li-a và Mi-crô-nê-di.
Câu 22. Nguyên nhân cơ bản khiến khí hậu các đảo, quần đảo châu Đại Dương ấm ẩm điều hòa là:
A. Nằm ở đới ôn hòa B. Nhiều thực vật C. Được biển bao quanh D. Mưa nhiều
Câu 23. Đất đai ở Ô-xtrây-li-a phần lớn có đặc điểm:
A. Khô hạn, kém màu mỡ B. Khô hạn, màu mỡ
C. Ẩm ướt, phì nhiêu D. Đất phù sa chiếm diện tích lớn
Câu 24. Ô-xtrây-li-a đã và đang khai thác khoáng sản một cách hiệu quả nhờ 
A. áp dụng các phương pháp khai thác tiên tiên theo tiêu chuẩn quốc tế.
B. khai thác triệt để nguồn tài nguyên sẵn có.
C. khai thác các loại khoáng sản có giá trị cao.
D. khai thác khoáng sản kết hợp bảo vệ môi trường.
Câu 25. Tài nguyên sinh vật ở Ô-xtrây-li-a có đặc điểm:
A.Rất nghèo nàn, kém phát triển. B. Rất đa dạng và phong phú.
C. Chủ yếu là các loài sinh vật ưa lạnh. D. Các loài động, thực vật hoang dã kém phát triển.
B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm).
Câu 1. (2,0 điểm)
 Phân tích nguyên nhân thắng lợi. Ý nghĩa lịch sử của của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)
Câu 2: (0,5điểm) Từ ba lần chiến thắng chống quân Mông – Nguyên chúng ta có thể rút ra bài học 
gì trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?
Câu 3 (1,0 điểm). Trình bày đặc điểm phân hoá địa hình Bắc Mỹ.
Câu 4. (1,5 điểm). Dựa vào bảng số liệu sau:
 Diện tích và dân số của 2 quốc gia châu Đại Dương năm 2020
 Số thứ tự Tên nước Diện tích Dân số
 (Nghìn km2 ) (Triệu người)
 1 Ô-xtrây-li-a 7741 25,5
 2 Niu Di-len 271 4,8
 Nguồn: SGK Địa lí 7 và Danso.org
a, Tính mật độ dân số (người/km2) của Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len.
b, Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, em hãy nhận xét về mật độ dân số, phân bố dân cư 
của Ô-xtrây-li-a.
 -------------------------------Hết---------------------------------- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II
 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 7
 Năm học 2023 - 2024
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm). 
 Mỗi ý đúng được 0,2 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án D D D B B B B A B D D C
 Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
Đáp án A D A D B B C A A C A A B
B. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm).
 Câu Nội dung Điểm
 Câu Phân tích nguyên nhân thắng lợi. Ý nghĩa lịch sử của của cuộc 2điểm
 1 khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)
 Nguyên nhân thắng lợi. 1đ
 Nguyên nhân thắng lợi:
 - Nhân dân ta luôn có truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí và 0,25
 quyết tâm giành lại độc lập dân tộc.
 - Toàn dân đồng lòng đoàn kết chiến đấu, đóng góp của cải, lương 0,25
 thực, vũ khí, chịu nhiều gian khổ hi sinh.
 - Do đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ huy nghĩa 0,5
 quân như: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, 
 Ý nghĩa lịch sử 1đ
 - Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã kết thúc 20 năm đô hộ tàn 0,5
 bạo của phong kiến nhà Minh.
 - Mở ra một thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt 
 Nam - thời Lê sơ. 0,5
 Câu 0,5 
 Từ ba lần chiến thắng chống quân Mông – Nguyên chúng ta có thể điểm
 2 rút ra bài học gì trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?
 - Bài học về nghệ thuật quân sự, chến lược, chiến thuật .. 0,25
 - Bài học trong xây dựng đất nước: lấy đoàn kết toàn dân làm sức 
 mạnh, dựa vào dân lấy dân làm gốc. 0,25
 Câu Trình bày đặc điểm phân hoá địa hình Bắc Mỹ. 1
 3 Địa hình Bắc Mỹ gồm 3 khu vực rõ rệt:
 - Ở phía tây là miền núi Coóc-đi-e cao trung bình 3000 - 4000 m, kéo 0,5
 dài khoảng 9000 km theo chiều bắc – nam, gồm nhiều dãy núi chạy 
 song song, xen giữa là các cao nguyên 
 - Ở giữa là miền đồng bằng tựa như một lòng máng với diện tích rộng 
 lớn, độ cao từ 200- 500m, thấp dần từ bắc xuống nam 0,25
 - Ở phía đông là miền núi già và sơn nguyên bao gồm dãy núi A-pa-
 lat và sơn nguyên La-bra-đo, địa hình tương đối thấp... 0,25
 Câu a, Tính mật độ dân số (người/km2) của Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len. 1
 4 - Ô-xtrây-li-a là 3,29 người/km2 (hoặc khoảng 3 người/km2) 0,5
 - Niu Di-len 17,71 người/km2 (hoặc khoảng 18 người/km2) 0,5
 b, Nhận xét về mật độ dân số, phân bố dân cư của Ô-xtrây-li-a. 0,5
 - Ô-xtrây-li-a là nơi có ít dân cư sinh sống, mật độ dân số cũng rất thấp 0,25
 (chỉ khoảng 3 người/km2) 
 - Dân cư Ô-xtrây-li-a phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở ven biển 0,25
 phía đông, đông nam và tây nam 

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_ii_lich_su_va_dia_li_7_nam_hoc_2023_2024.doc
Bài giảng liên quan