Đề kiểm tra môn Hóa học Lớp 8 - Đề 1+2

 Câu 3: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Lưu huỳnh + khí oxi  khí sunfurơ. Nếu đã có 32g lưu huỳnh cháy và thu được 64g khí sunfurơ thì khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

 A. 40g B. 40g C. 32g D. 48g

 Câu 4: Thủy ngân oxit bị phân huỷ theo sơ đồ sau: Thuỷ ngân oxit  Thuỷ ngân + Oxi. Khi phân huỷ 2,17g thuỷ ngân oxit thu được 2,01g thủy ngân. Khối lượng oxi thu được trong thí nghiệm này là

 A. 2g B. 0,16g C. 2,01g D. 2,05g

 Câu 5: Một cốc đựng dung dịch axit clohidric và 1 viên kẽm được đặt ở đĩa cân A. Trên đĩa cân B đặt các quả cân sao cho kim cân ở vị trí cân bằng. Bỏ viên kẽm vào cốc axit. Biết rằng có phản ứng:

 Kẽm + axit clohidric Kẽm clorua + khí hidro. Vị trí của kim cân là

 A. kim cân lệch về phía đĩa cân B. B. kim cân lệch về phía đĩa cân A.

 C. kim cân ở vị trí thăng bằng. D. kim cân không xác định.

 Câu 6: Khí Nitơ và khí Hidro tác dụng với nhau tạo ra Amoniac (NH3). PTHH viết đúng là

 A. N2 + H2 2NH3 B. N2 + H2  NH3 C. N2 + 3H2  2NH3 D. N + 3H2 2NH3

 Câu 7: PTHH cho biết chính xác

 A. số nguyên tử, phân tử của các chất tham gia phản ứng.

 B. tỉ lệ số phân tử (nguyên tử) của các chất trong phản ứng.

 C. khối lượng của các chất phản ứng.

 D. nguyên tố nào tạo ra chất.

 

doc5 trang | Chia sẻ: Minh Văn | Ngày: 09/03/2024 | Lượt xem: 26 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Đề kiểm tra môn Hóa học Lớp 8 - Đề 1+2, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Họ và tên:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Kiểm tra 45 phút
Lớp: 8. . . Môn: Hóa Học 8 ( T. 25)
ĐỀ I
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)
	Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng nhất
 Câu 1: Cho các hiện tượng:
	1. Hòa tan muối ăn vào nước được nước muối.	
	2. Khi đánh diêm có lửa bắt cháy.
	3. Thanh đồng được kéo thành sợi nhỏ để làm dây điện.	
	4. Thuỷ tinh được đun nóng chảy ở to cao rồi thổi thành bóng đèn, lọ hoa, cốc 
	5. Cho 1 mẫu đá vôi vào giấm ăn thấy có bọt khí thoát ra.
	 Hiện tượng hóa học là 
	A. 1, 3 và 4 	B. 1 và 2 	C. 2 và 5	D. 2 và 3
	 Câu 2: Phát biểu sai là 
	A. trong 1 PƯHH, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia.	B. trong 1 PƯHH, số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.
 C. trong 1 PƯHH, số phân tử của các chất được bảo toàn
	D. trong 1 PƯHH có n chất nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
	Câu 3: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Lưu huỳnh + khí oxi ® khí sunfurơ. Nếu đã có 48g lưu huỳnh cháy và thu được 96g khí sunfurơ thì khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là 
	A. 40g	B. 44g 	C. 52g	D. 48g
	Câu 4: Thủy ngân oxit bị phân huỷ theo sơ đồ sau: Thuỷ ngân oxit ® Thuỷ ngân + Oxi. Khi phân huỷ 2,17g thuỷ ngân oxit thu được 0,16g oxi. Khối lượng thuỷ ngân thu được trong thí nghiệm này là 
	A. 2g	B. 2,02g 	C. 2,01g	D. 2,05g
	Câu 5: Một cốc đựng dung dịch axit clohidric và 1 viên kẽm được đặt ở đĩa cân A. Trên đĩa cân B đặt các quả cân sao cho kim cân ở vị trí cân bằng. Bỏ viên kẽm vào cốc axit. Biết rằng có phản ứng: 
	Kẽm + axit clohidric® Kẽm clorua + khí hidro. Vị trí của kim cân là 
	A. kim cân lệch về phía đĩa cân B.	B. kim cân lệch về phía đĩa cân A.
	C. kim cân ở vị trí thăng bằng.	D. kim cân không xác định.
	Câu 6: Khí Nitơ và khí Hidro tác dụng với nhau tạo ra Amoniac (NH3). PTHH viết đúng là 
	A. N2 + 3H2 ®2NH3	B. N2 + H2 ® NH3 	C. N2 + H2 ® 2NH3 	D. N + 3H2 ®2NH3 
	Câu 7: PTHH cho biết chính xác 
	A. số nguyên tử, phân tử của các chất tham gia phản ứng.
	B. tỉ lệ số phân tử (nguyên tử) của các chất trong phản ứng.
	C. khối lượng của các chất phản ứng.
	D. nguyên tố nào tạo ra chất.
	 Câu 8: Cho PTHH: 2Cu + O2 ® 2CuO. Tỉ lệ giữa số nguyên tử đồng: số phân tử oxi: số phân tử CuO là 
	A. 1:2:1	B. 2:1:2	C. 2:1:1	D. 2:2:1
	Câu 9: Trong phản ứng hóa học, phân tử này biến đổi thành phân tử khác là do 
	A. các nguyên tử tác dụng với nhau.	B. các nguyên tố tác dụng với nhau.
	C. liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.	D. liên kết giữa các nguyên tử không bị thay đổi.	
	Câu 10: Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng và chất tạo thành phải chứa cùng 
	A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố.	B. số nguyên tử trong mỗi chất.
	C. số phân tử của mỗi chất.	D. số nguyên tố tạo ra chất.
	Câu 11: Có phát biểu: “Trong PƯHH chỉ xảy ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử (1), nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn (2)’’. Trong đó 
	A. (1) đúng, (2) sai.	B. cả 2 ý trên đều đúng và ý (2) giải thích cho ý (1).
	B. (1) sai, (2) đúng.	D. cả 2 ý trên đều đúng và ý (1) giải thích cho ý (2).
	Câu 12: Phương trình hóa học dùng để 
	A. biểu diễn PƯHH bằng chữ.	
	B. biểu diễn ngắn gọn PƯHH bằng công thức hoá học.
	C. biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ.
	D. biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phân tử.
Phần 2: Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (3điểm): 1. Lập PTHH của các phản ứng sau
	a. Mg + HCl MgCl2 + H2	b. Fe2O3 + CO Fe + CO2	
	c. Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2	d. Al + Cl2 AlCl3. 
 e. Fe(OH)3 + H2SO4 ----> Fe2(SO4)3 + H2O
 2. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của cặp đơn chất và cặp hợp chất trong phản ứng câu c ?
Câu 2 (2,5 điểm): Cho 8,4g bột sắt cháy hết trong 3,2g khí oxi (đktc) tạo ra oxit sắt từ (Fe3O4).
	a. Viết PTHH của phản ứng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong phản ứng.
	b. Tính khối lượng oxit sắt từ tạo thành.
	Câu 3 (1,5 điểm): Một bình cầu đựng bột Mg được khóa và đem cân. Sau đó đem bình cầu ra đun nóng một thời gian, rồi để nguội và lại đặt lên đĩa cân.
Khối lượng của bình cầu nói trên có thay đổi không? Tại sao?
Sau đó cứ để bình cầu trên đĩa cân và mở khóa ra. Khối lượng của bình cầu thay đổi như thế nào?
 Bài làm
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 
Họ và tên:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Kiểm tra 45 phút
Lớp: 8. . . Môn: Hóa Học 8 ( T. 25)
ĐỀ II
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)
	Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng nhất
 Câu 1: Cho các hiện tượng:
	1. Hòa tan muối ăn vào nước được nước muối.	
	2. Khi đánh diêm có lửa bắt cháy.
	3. Thanh đồng được kéo thành sợi nhỏ để làm dây điện.	
	4. Thuỷ tinh được đun nóng chảy ở to cao rồi thổi thành bóng đèn, lọ hoa, cốc 
	5. Cho 1 mẫu đá vôi vào giấm ăn thấy có bọt khí thoát ra.
	 Hiện tượng hóa học là 
	A. 1, 3 và 4 	B. 1 và 2 	C. 2 và 5	D. 2 và 3
	 Câu 2: Phát biểu sai là 
	A. trong 1 PƯHH, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia.	B. trong 1 PƯHH, số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.
 C. trong 1 PƯHH, số phân tử của các chất được bảo toàn
	D. trong 1 PƯHH có n chất nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
	Câu 3: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Lưu huỳnh + khí oxi ® khí sunfurơ. Nếu đã có 32g lưu huỳnh cháy và thu được 64g khí sunfurơ thì khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là 
	A. 40g	B. 40g 	C. 32g	D. 48g
	Câu 4: Thủy ngân oxit bị phân huỷ theo sơ đồ sau: Thuỷ ngân oxit ® Thuỷ ngân + Oxi. Khi phân huỷ 2,17g thuỷ ngân oxit thu được 2,01g thủy ngân. Khối lượng oxi thu được trong thí nghiệm này là 
	A. 2g	B. 0,16g 	C. 2,01g	D. 2,05g
	Câu 5: Một cốc đựng dung dịch axit clohidric và 1 viên kẽm được đặt ở đĩa cân A. Trên đĩa cân B đặt các quả cân sao cho kim cân ở vị trí cân bằng. Bỏ viên kẽm vào cốc axit. Biết rằng có phản ứng: 
	Kẽm + axit clohidric® Kẽm clorua + khí hidro. Vị trí của kim cân là 
	A. kim cân lệch về phía đĩa cân B.	B. kim cân lệch về phía đĩa cân A.
	C. kim cân ở vị trí thăng bằng.	D. kim cân không xác định.
	Câu 6: Khí Nitơ và khí Hidro tác dụng với nhau tạo ra Amoniac (NH3). PTHH viết đúng là 
	A. N2 + H2 ®2NH3	B. N2 + H2 ® NH3 	C. N2 + 3H2 ® 2NH3 	D. N + 3H2 ®2NH3 
	Câu 7: PTHH cho biết chính xác 
	A. số nguyên tử, phân tử của các chất tham gia phản ứng.
	B. tỉ lệ số phân tử (nguyên tử) của các chất trong phản ứng.
	C. khối lượng của các chất phản ứng.
	D. nguyên tố nào tạo ra chất.
	 Câu 8: Cho PTHH: 2Cu + O2 ® 2CuO. Tỉ lệ giữa số nguyên tử đồng: số phân tử oxi: số phân tử CuO là 
	A. 1:2:1	B. 2:1:1	C. 2:1:2	D. 2:2:1
	Câu 9: Trong phản ứng hóa học, phân tử này biến đổi thành phân tử khác là do 
	A. các nguyên tử tác dụng với nhau.	B. các nguyên tố tác dụng với nhau.
	C. liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.	D. liên kết giữa các nguyên tử không bị thay đổi.	
	Câu 10: Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng và chất tạo thành phải chứa cùng 
	A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố.	B. số nguyên tử trong mỗi chất.
	C. số phân tử của mỗi chất.	D. số nguyên tố tạo ra chất.
	Câu 11: Có phát biểu: “Trong PƯHH chỉ xảy ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử (1), nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn (2)’’. Trong đó 
	A. (1) đúng, (2) sai.	B. cả 2 ý trên đều đúng và ý (2) giải thích cho ý (1).
	B. (1) sai, (2) đúng.	D. cả 2 ý trên đều đúng và ý (1) giải thích cho ý (2).
	Câu 12: Phương trình hóa học dùng để 
	A. biểu diễn PƯHH bằng chữ.	
	B. biểu diễn ngắn gọn PƯHH bằng công thức hoá học.
	C. biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ.
	D. biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phân tử.
Phần 2: Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (3điểm): 1. Lập PTHH của các phản ứng sau
	a. Al + HCl AlCl3 + H2	b. Fe3O4 + CO Fe + CO2	
	c. Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2	d. Fe + Cl2 FeCl3. 
 e. Fe(OH)3 + HNO3 ----> Fe(NO3)3 + H2O
 2. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của cặp đơn chất và cặp hợp chất trong phản ứng câu c ?
Câu 2 (2,5 điểm): Cho 2,7 g bột nhôm cháy hết trong 4,8g khí oxi (đktc) tạo ra nhôm oxit ( Al2O3)
	a. Viết PTHH của phản ứng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong phản ứng.
	b. Tính khối lượng oxit nhôm tạo thành.
	Câu 3 (1,5 điểm): Một bình cầu đựng bột sắt được khóa và đem cân. Sau đó đem bình cầu ra đun nóng một thời gian, rồi để nguội và lại đặt lên đĩa cân.
Khối lượng của bình cầu nói trên có thay đổi không? Tại sao?
Sau đó cứ để bình cầu trên đĩa cân và mở khóa ra. Khối lượng của bình cầu thay đổi như thế nào?
Bài làm
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_mon_hoa_hoc_lop_8_de_12.doc
Bài giảng liên quan