Đề ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Bình Phước A
Bạn đang xem nội dung Đề ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Bình Phước A, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
TRƯỜNG TH BÌNH PHƯỚC A ĐỀ ÔN TẬP KHỐI 4 LỚP: NĂM/ MÔN: TIẾNG VIỆT HỌ VÀ TÊN: .. NGÀY NỘP: 25/10/2021 SÁCH GIÁO KHOA TRANG 36 ĐẾN TRANG 45 Tập đọc: Một người chính trực – trang 36 SGK Tiếng Việt Phần đọc: Các em cố gắng đọc thật nhiều lần để đọc được lưu loát, và rõ ràng, chú ý phát âm đánh lưỡi. Đọc nhiều lần để hiểu được nội dung câu chuyện. Sau đó hãy bắt tay vào trả lời các câu hỏi theo phần gợi ý nhé. Câu hỏi 1 : Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ? .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... Câu hỏi 2: Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... Câu hỏi 3: Theo em vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành? .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... .. ............................................................................................................................................... Bài: Tre Việt Nam – Trang 41 - Bài thơ được chia thành 4 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến nên lũy nên thành tre ơi? + Đoạn 2: Tiếp theo đến hát ru lá cành. + Đoạn 3: Tiếp theo đến truyền đời cho măng + Đoạn 4: Còn lại. - Các em học thuộc lòng đoạn thơ mà mình thích. - Đọc hiểu bài thơ sau đó trả lời các câu hỏi 1/ Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2/ Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... II/ LUYỆN TỪ VÀ CÂU:Từ ghép và từ láy – trang 38 1. Nhận xét Luyện từ và câu: Từ ghép và từ láy Cấu tạo của những từ phức được in đậm trong các câu thơ sau có gì khác nhau? Tôi nghe truyện cổ thầm thì Lời ông cha dạy cũng vì đời sau. LÂM THỊ MỸ DẠ Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể Núi dựng cheo leo, hồ lặng im Lá rừng với gió ngân se sẽ Họa tiếng lòng ta với tiếng chim. HOÀNG TRUNG THÔNG Gợi ý: Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành? - Từ phức nào do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành? - Các từ phức truyện cổ, ông cha, đời sau do các tiếng có nghĩa tạo thành (truyện + cổ; ông + cha). - Từ phức thầm thì do các tiếng lặp lại âm đầu (th) tạo thành. - Từ phức lặng im do hai tiếng có nghìn lặng + im) tạo thành. - Ba từ phức (chầm chậm, cheo leo, se sẽ (do những tiếng có âm đầu, vần hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành: Từ cheo leo, hai tiếng cheo và leo có vần eo lặp lại. Các từ chim chậm, se sẽ lặp lại cả âm đầu và vần. 2. Ghi nhớ Có 2 cách để tạo từ phức là: 1. Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau: Đó là các từ ghép. M: Tình thương, thương mến,... 2. Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy. M: săn sóc, khéo léo, luôn luôn,.... 3. Luyện tập Luyện từ và câu: Từ ghép và từ láy:Câu 1 (trang 39 sgk Tiếng Việt lớp 4) Hãy sắp xếp các từ phức được gạch dưới trong những câu dưới đây thành hai loại: từ ghép và từ láy. a) Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đổng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hàng năm, suốt mấy tháng mùa xuân cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông. Theo HOÀNG LÊ b) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre thông thanh cao giản di, chí khí như người. THÉP MỚI Từ ghép: là các tiếng có nghĩa được ghép lại với nhau. - Từ phức: được tạo ra bằng cách phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Từ ghép Từ láy nhân dân, ghi nhớ, công ơn, đền thờ, mùa Câu a nô nức xuân, tưởng nhớ, bờ bãi Câu b dẻo dai, vững chắc, thanh ao, giản dị, chí khí mộc mạc, cứng cáp, nhũn nhặn Câu 2 (trang 40 sgk Tiếng Việt lớp 4) Tìm từ ghép từ láy chứa những tiếng sau a) Ngay b) Thẳng c) Thật Từ ghép Từ láy ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay lập a) Ngay ngay ngắn, ngay ngáy tức Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng b) Thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng thắn thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính c) Thật ngay thật, chân thật, thật lòng, thành thật thật thà Đặt câu với các từ trên: * Từ ghép: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... * Từ láy: Bài: Luyện tập về Từ ghép và từ láy – trang 44 1/ So sánh hai từ ghép sau đây: - Bánh trái (chỉ chung các loại bánh) - Bánh rán (chỉ loại bánh nặn bằng bột gạo nếp thường có nhân rán chín giòn) a) Từ ghép nào có nghĩa tổng hợp (bao quát chung)? b) Từ ghép nào có nghĩa phân loại (chỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi nghĩa của tiếng thứ nhất)? a) b) 2/ Viết các từ ghép (được in đậm) trong những câu dưới đây vào ô thích hợp trong bảng phân loại từ ghép: a) Từ ngoài vọng vào tiếng chuông xe điện lẫn tiếng chuông xe đạp lanh canh không ngớt, tiếng còi tàu hỏa thét lên, tiếng bánh xe đạp trên đường ray và tiếng máy bay gầm rít trên bầu trời. b) Dưới ô cửa máy bay hiện ra ruộng đồng, làng xóm, núi non. Những gò đống, bãi bờ với những mảng màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng khác nhau gợi những bức tranh giàu màu sắc. -Đọc các đoạn văn đã cho rồi xem xét các từ in đậm, từ nào dùng để chi bao quát chung một loại sự vật, từ nào dùng để chỉ một sự vật cụ thể, em đưa các từ đó vào nội dung của bảng phân loại. ......... Từ ghép có nghĩa tổng hợp . . . Từ ghép có nghĩa phân loại .. 3/ Xếp các từ láy trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp (SGK TV4, tập 1 trang 44) a) Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu. b) Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần. c) Từ láy có hai tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần. a) b) c) III/ TẬP LÀM VĂN: Cốt truyện – trang 42 Ghi nhớ: 1. Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của câu chuyện 2. Cốt truyện thường có 3 phần • Mở đầu • Diễn biến • Kết thúc Luyện tập: 1/ Truyện cổ tích "Cây khế" bao gồm các sự việc chính sau đây (SGK TV4, tập 1 trang 43). Hãy sắp xếp các sự việc trên thành cốt truyện bằng cách đánh số thứ tự vào chỗ chấm a) Chim chở người em ra đảo lấy vàng, nhờ thế người em trở nên giàu có b) Cha mẹ chết, người anh chia gia tài, người em chỉ được cây khế. c) Người anh biết chuyện, đổi gia tài của mình lấy cây khế, em bằng lòng d) Cây khế có quả, chim đến ăn, người em phàn nàn và chim trả ơn bằng vàng ..e) Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra như cũ, nhưng người anh may túi quá to và lấy quá nhiều vàng ..g) Người anh bị rơi xuống biển và chết Bài: Luyện tập xây dựng cốt truyện Đề bài: Hãy tưởng tượng và kể lại vắn tắt một câu chuyện có ba nhân vật : bà mẹ ốm, người con bằng tuổi em và một bà tiên. Gợi ý 1. Câu chuyện với ba nhân vật như trên có thể là một câu chuyện về sự hiếu thảo. Muốn kể về người con hiếu thảo, em cần tưởng tượng : - Bà mẹ ốm như thế nào ? - Người con chăm sóc mẹ như thế nào ? - Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con gặp khó khăn gì ? M : Phải tìm một loại thuốc rất hiếm. - Bà tiên giúp hai mẹ con như thế nào ? M: + Cách 1 : Cảm động về tình mẹ con, bà tiên bỗng hiện ra giúp. + Cách 2 : Người con vượt qua rất nhiều khó khăn đi tìm bà tiên. 1. Câu chuyện về Sự hiếu thảo Tưởng tượng trả lời các câu hỏi: - Người mẹ ốm như thế nào? (ốm(bệnh) thập tử nhất sinh) - Người con chăm sóc mẹ ra sao? (nhà nghèo nhưng tận tụy đêm ngày chăm lo săn sóc chu đáo). - Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con gặp khó khăn gì? (phải tìm ra thứ thuốc quý hiếm tận chốn núi cao, rừng thẳm). - Người con vượt qua khó khăn đó như thế nào? (quyết tâm lặn lội, không ngại thú dữ rắn rết tìm cho bằng được). - Bà tiên đã giúp hai mẹ con ra sao? (bà tiên xúc động trước lòng hiếu thảo đó nên đã hiện ra giúp đỡ). Học sinh tự kể câu chuyện theo sự tưởng tượng của mình như đã gợi ý bên trên. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
File đính kèm:
de_on_tap_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_truo.docx



