Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT môn Sinh học - Năm học 2013-2014 - Sở GD&ĐT Ninh Bình (Vòng 1) (Có đáp án)

Câu 1 (1,5 điểm): Loại ARN nào là đa dạng nhất? Loại ARN nào có số lượng nhiều nhất trong tế bào nhân thực? Giải thích.

Câu 2 (1,5 điểm): Ở cà độc dược người ta đã phát hiện thấy có tất cả 13 dạng khác nhau về hình thái và kích thước quả.

 

doc1 trang | Chia sẻ: Thái Huyền | Ngày: 27/07/2023 | Lượt xem: 190 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT môn Sinh học - Năm học 2013-2014 - Sở GD&ĐT Ninh Bình (Vòng 1) (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT 
Kỳ thi thứ nhất - Năm học 2013 - 2014
Môn: SINH HỌC 
Bài thi thứ nhất (ngày thi 08/10/2013)
Thời gian làm bài 180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 10 câu trong 01 trang)
Câu 1 (1,5 điểm): Loại ARN nào là đa dạng nhất? Loại ARN nào có số lượng nhiều nhất trong tế bào nhân thực? Giải thích.
Câu 2 (1,5 điểm): Ở cà độc dược người ta đã phát hiện thấy có tất cả 13 dạng khác nhau về hình thái và kích thước quả.
a) Xác định bộ nhiễm sắc thể của 13 dạng cà trên.
b) Cơ chế phát sinh các dạng cà có quả khác nhau này?
Câu 3 (2,5 điểm): Điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể lưỡng bội và cơ thể đa bội? Phương pháp phân biệt hai loại cơ thể đó?
Câu 4 (1,5 điểm): Trường hợp một gen quy định một tính trạng thì gen lặn có thể biểu hiện ra kiểu hình khi nào?
Câu 5 (1,5 điểm): Tìm các quy luật di truyền mà đời con có tỷ lệ kiểu hình 1:1:1:1. Mỗi quy luật cho một ví dụ minh họa.
Câu 6 (2,5 điểm): Trong một thí nghiệm lai giữa ruồi giấm cái cánh dài, mắt đỏ với ruồi giấm đực cánh ngắn, mắt trắng, người ta thu được toàn bộ ruồi F1 có cánh dài, mắt đỏ. Cho các con ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, người ta thu được F2 gồm:
Ruồi cái (♀) F2
Ruồi đực (♂) F2
	Cánh dài, mắt đỏ: 301 con
	Cánh ngắn, mắt đỏ: 101 con
	Cánh dài, mắt đỏ: 145 con
	Cánh dài, mắt trắng: 151 con
	Cánh ngắn, mắt đỏ: 50 con
	Cánh ngắn, mắt trắng: 51 con
Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Hãy giải thích kết quả thu được và viết sơ đồ lai.
Câu 7 (1,5 điểm): Các phương pháp tạo giống mới? Phương pháp tạo giống mới bằng kỹ thuật di truyền có ưu thế gì hơn so với tạo giống mới bằng các biện pháp thông thường?
Câu 8 (2,0 điểm):
a) Nêu đặc điểm di truyền của gen trên nhiễm sắc thể giới tính X ở đoạn không tương đồng.
	b) Ruồi giấm có gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng gồm 2 alen, trong đó A quy định mắt đỏ, còn a quy định mắt trắng. Ở thế hệ xuất phát, quần thể ruồi đực có tần số A = 0,7; còn quần thể ruồi cái có A = 0,55. Khi quần thể đạt cân bằng di truyền thì tần số các alen và cấu trúc di truyền của quần thể như thế nào? 
Câu 9 (2,5 điểm): 
a) Tại sao những cơ quan thoái hóa không còn giữ chức năng gì lại vẫn được di truyền từ đời này sang đời khác mà không bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ?
b) Từ một loài sinh vật nếu không có sự cách li về mặt địa lí thì có thể hình thành nên các loài khác nhau được không? Giải thích.
c) Một loài phong lan có hình dạng hoa giống với con ong cái của một loài ong, đến mức con đực của loài ong này luôn tìm cách giao phối với loài hoa đó. Đây là hiện tượng gì? Có thể giải thích thế nào? 
d) Tại sao nói cạnh tranh là động lực chủ yếu trong quá trình tiến hoá? Về lí thuyết, cạnh tranh trong cùng loài là rất khốc liệt, vì sao? Tại sao trong thực tế, sự cạnh tranh cùng loài rất ít khi xảy ra?
Câu 10 (3,0 điểm): 
a) Vì sao động vật ở dưới nước ăn thực vật nổi thường cho năng suất cao hơn so với động vật có vú ở cạn ăn động vật?
b) Ở hệ sinh thái đại dương sinh khối của sinh vật sản xuất sơ cấp (ví dụ: các vi tảo) thường thấp hơn sinh khối của các sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao hơn (ví dụ: các loài giáp xác và cá). Tháp sinh thái ngược thường xuất hiện vào mùa nào trong năm? Trong hệ sinh thái này bằng cách nào các sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao hơn có đủ thức ăn để sinh trưởng và phát triển?
--------------- Hết --------------
Họ và tên thí sinh :......................................................Số báo danh: ..............................................................
Chữ ký giám thị 1:......................................................Chữ ký giám thị 2:.......................................................

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_lop_12_thpt_mon_sinh_hoc_nam_hoc_2.doc
  • docHDC vong 1.DOC