Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí Lớp 9 - Đề 10 - Phòng GD&ĐT Hải Dương (Có đáp án)

Câu 5:

a) Hãy so sánh tiềm năng về tự nhiên cho phát triển kinh tế giữa vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

b) Nguyên nhân chính nào làm cho cả hai vùng chưa phát huy hết được các thế mạnh của từng vùng?

 

doc3 trang | Chia sẻ: Đạt Toàn | Ngày: 11/05/2023 | Lượt xem: 159 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí Lớp 9 - Đề 10 - Phòng GD&ĐT Hải Dương (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
PHÒNG GD&ĐT TPHD
Đ10
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề này gồm: 5 câu, 01 trang)
Câu 1 (2 điểm)
	Cho các địa điểm: Sydney (151012’Đ - 33051’N), Washington (77002’T - 38053’B), Lahabana (82023’T - 23008’B) và Hà Nội (105051’Đ - 21001’B). 
	a) Cho biết khi ở múi giờ gốc là 13 giờ ngày 13/12/2013 thì ở các địa điểm trên là mấy giờ, ngày nào?
	b) Trong các địa điểm trên, địa điểm nào trong năm có ánh nắng mặt trời chiếu vuông góc với mặt đất (Mặt Trời lên thiên đỉnh)? Vì sao?
Câu 2 (2 điểm)
	Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm khí hậu của nước ta về mùa hè.
Câu 3 (1 điểm)
Dựa vào bản đồ dân cư trong Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Lập bảng số liệu về tổng số dân, số dân thành thị, số dân nông thôn của nước ta giai đoạn 1960 - 2007.
	b) Từ bảng số liệu, hãy nhận xét về số dân thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn trên.
 Câu 4 (3 điểm)
	Cho bảng số liệu: 
Giá trị sản xuất của các khu vực kinh tế ở nước ta năm 2000 và 2010
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
 Năm
Khu vực kinh tế
2000
2010
Nông - lâm - ngư nghiệp
108,4
407,6
Công nghiệp - xây dựng
162,2
824,9
Dịch vụ
171,3
748,4
Tổng
441,9
1980,9
	a) Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất của các khu vực kinh tế ở nước ta năm 2000 và 2010.
	b) Qua bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét và giải thích.
Câu 5 (2 điểm)
a) Hãy so sánh tiềm năng về tự nhiên cho phát triển kinh tế giữa vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
b) Nguyên nhân chính nào làm cho cả hai vùng chưa phát huy hết được các thế mạnh của từng vùng?
----------------Hết----------------
* Chú ý: Học sinh được sử dụng Átlat Địa lí Việt Nam để làm bài
PHÒNG GD&ĐT TPHD
Đ10
HƯỚNG DẪN CHẤM 
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 
MÔN: ĐỊA LÍ
(Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)
Câu 1 (2 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
(2 điểm)
a. Tính giờ (1 điểm)
Địa điểm
Sydney
Washington
Lahabana
Hà Nội
Giờ
23
8
8
20
Ngày tháng
13/12/2013
13/12/2013
13/12/2013
13/12/2013
*Học sinh không trình bày cách tính mà chỉ đưa ra kết quả vẫn cho điểm tối đa (0,25đ/1địa điểm)
1,0 điểm
b. Mặt Trời lên thiên đỉnh (1 điểm)
- Hà Nội và Lahabana có Mặt Trời lên thiên đỉnh
- Vì đây là hai địa điểm nằm trong khu vực nội chí tuyến Chỉ có những nơi nằm giữa hai đường chí tuyến mới có Mặt Trời lên thiên đỉnh
0,5điểm
0,5điểm
2
(2 điểm)
* Đặc điểm khí hậu nước ta về mùa hè:
- Thời gian mùa hè: từ tháng 4 đến tháng 10
- Gió chính Tây Nam có tính chất nóng ẩm gây mưa lớn
- Dạng thời tiết phổ biến: trời nắng nóng, mưa nhiều lượng mưa chiếm 70 – 80% lượng mưa của cả năm bão lũ lớn
- Giữa các miền khí hậu có những đặc điểm khác biệt:
+ Miền khí hậu phía Bắc: Nắng nóng, trời nhiều mây, mưa lớn Tháng 8 có mưa ngâu gây lũ lụt
+ Miền khí hậu Đông Trường Sơn: Trời nắng nóngcó hiện tượng gió Phơn Tây Nam (gió Lào)
+ Miền khí hậu phía Nam: Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, mưa nhiều tạo ra một mùa mưa điển hình
* Học sinh chỉ nêu được ý mà không diễn giải thì cho 50% số điểm.
0,25điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
3
(1 điểm)
a. Lập bảng số liệu (0,5 điểm):
- Lập đúng, đầy đủ (tổng số dân, dân thành thị, nông thôn)
- Có tên, đơn vị tính
0,5 điểm
b. Nhận xét (0,5 điểm):
- Số dân thành thị ít hơn số dân ở nông thôn (CM=SL)
- Số dân thành thị tăng nhanh và chiếm tỉ lệ ngày càng lớn(CM=SL)
0,25điểm
0,25 điểm
4
(3 điểm)
a. Vẽ biểu đồ (2 điểm):
- Xử lí số liệu sang %
- Tính bán kính đường tròn ( BK năm 2010 = 2 lần BK năm 2000) 
- Vẽ biểu đồ: hình tròn (vẽ 2 hình tròn, mỗi hình tròn thể hiện một năm).
Yêu cầu: hình vẽ tương đối chính xác, đúng tỉ lệ bán kính, rõ ràng và sạch đẹp; Ghi đủ các nội dung: năm, chú giải, tên biểu đồ. (Nếu thiếu, sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm)
* Chú ý: Vẽ các biểu đồ khác không cho điểm.
0,25điểm
0,25 điểm
1,5 điểm
b. Nhận xét và giải thích (1 điểm):
* Nhận xét:
- Quy mô: Tổng giá trị, giá trị của từng khu vực kinh tế tăng nhanh (CM=SL)
- Cơ cấu: 
+ Giữa ba ngành có sự chênh lệch(CM=SL). Đang chuyển dịch: Nông - lâm – ngư nghiệp giảm công nghiệp - xây dựng tăng(CM=SL)
* Giải thích:
- Tổng giá trị, giá trị các khu vực của năm 2010 lớn hơn năm 2000 do nền kinh tế của nước ta có tốc độ phát triển khá cao, ổn định.
- Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực do nước ta có nhiều chính sách để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
5
(2 điểm)
a. So sánh các tiềm năng để phát triển kinh tế của hai vùng: (1,5 điểm)
+ Giống nhau:
- Hai vùng có lãnh thổ kéo dài, có đường biên giới với nhiều tỉnh giáp biển, có thuận lợi trong việc phát triển kinh tế biển: (CM) như du lịch, giao thông, thủy sản...
- Có dải đồng bằng ven biển để phát triển nông nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp và các cây lương thực thực phẩm. Có tài nguyên khoáng sản và lâm sản phục vụ cho phát triển công nghiệp.
+ Khác nhau:
- Vùng Bắc Trung Bộ có thế mạnh phát triển nông nghiệp hơn Duyên Hải Nam Trung Bộ với một số nhóm cây lương thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm. Bắc Trung Bộ có khoáng sản phong phú hơn, diện tích rừng chiếm ưu thế hơn Duyên Hải Nam Trung Bộ.
- Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn về tiềm năng kinh tế biển (với hai ngư trường lớn), khai thác muối, có nhiều vũng, vịnh lớn để xây dựng các cảng biển và các khu du lịch nghỉ dưỡng.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
b. Nguyên nhân chính làm hạn chế phát triển kinh tế mỗi vùng (0,5 điểm):
- Tự nhiên ở hai vùng khắc nghiệt, nhiều thiên tai (Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng của gió Lào, DHNTB có mùa khô kéo dài gây thiếu nước), có nhiều bão, lụt ....
0,5điểm
----------------Hết----------------

File đính kèm:

  • docde_thi_hoc_sinh_gioi_mon_dia_li_lop_9_de_10_phong_gddt_hai_d.doc
Bài giảng liên quan