Giáo án điện tử buổi chiều Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Định

docx9 trang | Chia sẻ: Uyên Thư | Ngày: 18/09/2025 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Giáo án điện tử buổi chiều Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Định, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 Giáo án buổi chiều : Trần Thị Định - Lớp 4A
 TUẦN 15
 Thứ ba, ngáy 29 tháng 12 năm 2020
 Lịch sử
 Nhà Trần và việc đắp đê
 I. MỤC TIÊU: 
*Kiến thức:
 Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất 
nông nghiệp: Nhà Trần quan tâm tới việc đắp đê phòng lụt: Lập Hà đê sứ; 
năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn 
các con sông lớn cho đến của biển; khi có lũ lụt tất cả mọi người phải tham 
gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê.
*Kĩ năng: 
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, sưu tầm tư liệu lịch sử.
- Kể chuyện.
*Định hướng thái độ:
Có ý thức giữ gìn và bảo vệ đê điều.
*Định hướng năng lực:
- Năng lực nhận thức lịch sử:
 Trình bày một số nét cơ bản về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất 
nông nghiệp
- Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử:
+ Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh chữ, ảnh chụp)
+ Nêu được nguyên nhân việc đắp đê phòng chống lũ lụt đã trở thành 
truyền thống của ông cha ta.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về việc đắp đê dưới thời Trần.
+ Nêu được cảm nghĩ của bản thân khi quan sát tranh vẽ cảnh đắp đê dưới 
thời Trần.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: 
+ Tranh vẽ, tư liệu, bản đồ tự nhiên Việt Nam (ảnh, truyện kể); 
+ Máy chiếu, thiết bị nghe nhìn khác.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về việc đắp đê thời Trần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động:
- Kiểm tra bài cũ: Nhóm trưởng điều hành kiểm tra: Nhà Trần ra đời trong 
hoàn cảnh nào?. Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài:
+ GV trình chiếu cho HS xem một đoạn cảnh đắp đê dưới thời Trần và 
hỏi: Những hình ảnh này gợi nhớ đến việc làm nào? Giáo án buổi chiều : Trần Thị Định - Lớp 4A
+ GV giới thiệu bài. 
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện nước ta và truyền thống chống lụt của 
nhân dân ta.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
+ Nghề chính của nhan dân ta dưới thời Trần là nghề gì?
+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy chỉ trên bản đồ và nêu tên một số 
con sông?
+Sông ngòi tạo ra những thuận lời và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp 
và đời sống nhân dân?
- Đại diện một số cặp đôi trình bày. Nhận xét, đánh giá (GV, HS)
- GV chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho HS thấy sự chằng chịt của sông 
ngòi nước ta.
GV hỏi: Em có biết câu chuyện nào kể về việc chống thiên tai, đặc biệt là 
chuyện chống lụt lội không? Hãy kể tóm tắt câu chuyện đó?
- Một vài HS kể trước lớp.
- Chốt (GV hoặc HS): Từ thuở ban đầu dựng nước, cha ông ta đã phải hợp 
sức. Trong kho tàng truyện cổ Việt Nam câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh 
cũng nói lên tinh thần đấu tranh kiên cường của cha ông ta trước nạn lụt 
lội. Đắp đê, đã là một truyền thống có từ ngàn đời của người Việt. 
*Hoạt động 2: Trình bày việc nhà Trần tổ chức đắp đê phòng chống lụt.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 trình bày việc nhà Trần tổ chức đắp đ
ê chống lụt (HS làm việc với thông tin trong SGK kết hợp tranh ảnh về việc 
đắp đê: cá nhân hoạt động – chia sẻ cặp đôi – chia sẻ trong nhóm)
Câu hỏi gợi ý : .
+ Nhà Trần đã tổ chức việc đắp đê chống lụt như thế nào?
- Lớp trưởng điều hành: Tổ chức cho 3 HS (đại diện 3 nhóm) thi trình bày 
(GV trình chiếu minh họa theo tiến trình trình bày của HS). HS nhận xét, 
bình chọn.
- GV nhận xét, đánh giá chung, tuyên dương HS trình bày tốt.
 (Nhà Trần quan tâm tới việc đắp đê phòng lụt: Lập Hà đê sứ; năm 1248 
nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con 
sông lớn cho đến của biển; khi có lũ lụt tất cả mọi người phải tham gia đắp 
đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc)
*GV giải thích: Hà đê sứ
- GV trình bày việc nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt kết hợp trình chiếu 
theo tiến trình trình bày (nếu cần)
- Gợi mở để HS phát hiện nêu câu hỏi (hoặc GV hỏi – nếu HS không nêu 
được): Vì sao việc đắp đê phòng chống lụt đã trở thành truyền thống của 
ông cha ta?
- HS TL. HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt: Vì thời Trần, nghề chính của nhân dân ta vẫn là trồng lúa nước. 
Sông ngòi chằng chịt nên lụt lội thường xuyên xảy ra. Giáo án buổi chiều : Trần Thị Định - Lớp 4A
*Hoạt động 3: Trình bày kết quả công cuộc đắp đê của nhà Trần.
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi TLCH:
+ Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công cuộc đắp đê?
+ Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống của nhân dân 
ta?
- Đại diện một số cặp đôi trình bày. HS nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức (HS hoặc GV)
- GV trình chiếu cho học sinh xem một số đoạn đê tiêu biểu của vùng đ
ồng bằng Bắc Bộ.
3. Hoạt động luyện tập vận dụng:
- HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
- GV, HS nhận xét, đánh giá tiết học (tinh thần + hiệu quả học tập)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về việc đắp đê và bảo vệ đê ở địa phương mình. 
Sau đó, viết 
3 – 5 câu về việc đắp đê và bảo vệ đê mà em đã biết.
 _______________________________________
 Địa lí
 Thủ đô Hà Nội 
I.MỤC TIÊU
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội:
+ Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ.
+ Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hóa,khoa học và kinh tế lớn nhất cả 
nước
- Chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ.
-*HS NK :so sánh những đặc điểm khác nhau giữa khu phố cổ và khu phố 
mới.
* Kĩ năng :
Biết thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế , chính trị , văn hóa của cả nước .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh về Hà Nội 
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1.Kiểm tra bài cũ (5’ )
 - HS trình bày về hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Băc Bộ 
2. Hà Nội- thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ (10’)
 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp 
- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hành chính kết hợp lược đồ trong SGK, 
sau đó 
+ Chỉ vị trí thủ đô Hà Nội
+ Cho biết Hà Nội giáp với những tỉnh nào ? (Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, 
Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Tây.)
3. Thành phố cổ đang ngày càng phát triển (10’)
 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm : Giáo án buổi chiều : Trần Thị Định - Lớp 4A
GV yêu cầu HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh SGK, và vốn hiểu biết của 
mình thảo luận theo gợi ý 
+ Thủ đô Hà Nội còn có những tên gọi nào khác ? Tới nay Hà Nội được bao 
nhiêu tuổi ? ( Hà Nội còn có các tên gọi : Đại La, Thăng Long, Đông 
Đô, Đông Quan.Tới nay Hà Nội đã hơn 1000 tuổi )
+ Khu phố cổ có đặc điểm gì ? ở đâu ? Tên phố có đặc điểm gì ? Nhà cửa, 
đường phố ? ( Khu phố cổ ở gần Hồ Hoàn Kiếm, tên thường gắn với từ 
hàng ..)
+ Khu phố mới có đặc điểm gì ? ( nhà cửa cao tầng, đồ sộ,...)
+ Kể tên những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của Hà Nội ? ( Văn 
Miếu, Lăng Bác, ...
- HS các nhóm trình bày kết quả trước lớp .GV giúp HS hoàn thiện câu 
hỏi 
- GV mô tả thêm về các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của Hà Nội
- GV treo bản đồ Hà Nội, GV giới thiệu vị trí khu phố cổ, khu phố mới 
3.Hà Nội - trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của cả 
nước(10') 
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm 
GV yêu cầu HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh SGK, và vốn hiểu biết của 
mình thảo luận theo gợi ý ; Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà Nội là 
+ Trung tâm chính trị ( đây là nơi làm việc của cơ quan lãnh đạo cao nhất 
nước ta )
+ Trung tâm kinh tế lớn ( nhiều trung tâm thương mại lớn .....)
+ Trung tâm văn hoá khoa học ( nhiều trường đại học, viện bảo tàng ...)
+ Kể tên một số trường đại học và viện bảo tàng ? 
- HS các nhóm trình bày kết quả trước lớp .GV giúp HS hoàn thiện câu 
hỏi 
- GV kể tên một số sản phẩm công nghiệp,... ? 
4. Củng cố, dặn dò (3’) 
 - HS đọc ghi nhớ ở SGK 
 - GV nhận xét tiết học.
 - Nhắc học sinh ghi nhớ nội dung bài học
 Toán :
 Luyện tập
 I.MỤC TIÊU: 
 -Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số ( 
chia hết, chia có dư).
* BT cần làm 1, 2 b. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : 
- Ghi BT lên bảng phụ .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
.A. Bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm bài tập 2 tiết 73 SGK Giáo án buổi chiều : Trần Thị Định - Lớp 4A
- GV nhận xét.
B, Bài mới: Gv giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng- HS đọc mục bài 
và nêu mục tiêu tiết học 
BT 1: ( làm việc cá nhân)
 Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì?
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính, gọi một số em làm trên bảng.
- GV nhận xét, nêu lại cách thực hiện.
Kết quả thứ tự là : a, 19 , 16 ( dư 3 )
 b, 273 , 237 ( dư 33 ) 
BT2, Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
? Khi thực hiện tính giá trị của các biểu thức có các dấu tính cộng, trừ, 
nhân, chia chúng ta làm theo thứ tự nào?
 - GV yêu cầu HS tự làm bài.gọi vài HS lên bảng chữa bài.
 - GV yêu cầu HS dưới lớp nhận xét
 - GV nhận xét 
a. 4237 x 18 - 34 578 = 76266- 34578 = 41688
 8064 : 64 x 37 = 126 x 37 = 4662 
b. 46857 + 3444 : 28 = 46857 + 123 = 46980
 601759- 1988 : 14 = 601759 - 142 = 601617
BT3,(Dành cho HS NK ) Gọi HS đọc đọc đề bài.
 - Bài toán cho ta biết gì?
 - Yêu cầu chúng ta tìm gì ?
 - GV cho HS làm bài vào vở, sau đó trình bày bài giải.
 - GV nhận xét kết quả của HS 
 Bài giải :
 Mỗi chiếc xe đạp cần có số nan hoa là :
 36 x 2 = 72 ( nan hoa )
 Thực hiện phép chia ta có :
 5260 : 72 = 73 ( dư 4 )
 Vậy lắp được nhiều nhất 73 chiếc xe đạp và còn thừa 4 nan hoa .
 Đáp số : 73 xe đạp , còn thừa 4 nan hoa .
3. Củng cố, dặn dò.
 - Nhận xét giờ học.
 Thứ năm, ngáy 31 tháng 12 năm 2020
 Toán
 Chia cho số có ba chữ số
I. MỤC TIÊU
Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số(chia hết, chia 
có dư)
*Giảm tải : Cột a bài tập 1 , bài tập 2 , bài tập 3 
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
 Bảng phụ Giáo án buổi chiều : Trần Thị Định - Lớp 4A
III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC 
1. Bài cũ : HS theo N4 làm BT 1 tiết trước.
2. Bài mới :
a, Giới thiệu bài : Giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng.- Hs đọc mục 
tiêu bài học 
Hoạt động 1 : Trường hợp chia hết 
- GV nêu phép tính 1944 : 162 
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính 
- HS đọc lại cách chia- GV ghi bảng
Hoạt động 2 : Trường hợp chia có dư 
- GV nêu phép tính 8469 : 241
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính 
- HS đọc lại cách chia - GV ghi bảng 
* GV hướng dẫn HS cách ước lượng 1944 162
thương 0324 12
. Hướng dẫn HS làm bài 000
Bài 1 : 
- GV nêu yêu cầu.
- HS tự đặt tính và tính, sau đó chữa bài trên bảng lớp 
- GV theo dõi giúp đỡ HS chưa hoàn thành
b, 6420 : 321 = 20 
 4957 : 165 = 30 ( dư 7 )
3. Củng cố ; dặn dò
- GV nhận xét chung tiết học 
 Khoa học
 Làm thế nào để biết có không khí ?
I. Mục tiêu:
HS biết:
- Làm thí nghiệm để phát hiện không khí có ở quanh mọi vật và các chỗ 
rỗng có trong các vật.
- Phát biểu định nghĩa về khí quyển.
II. Đồ dùng dạy học:
- HS: Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm: Các túi ni-lông, dây 
chun, kim khâu, chậu hoặc bình thủy tinh, chai không, một miếng bọt biển, 
một viên gạch hay cục đất khô.
III. Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật
1.1. Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của 
toàn bài học:
 Không khí rất cần cho sự sống. Vậy không khí có ở đâu? Làm thế 
nào để biết có không khí?
1.2. Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh Giáo án buổi chiều : Trần Thị Định - Lớp 4A
- Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào 
vở thí nghiệm về không khí (2 phút)
1.3. Đề xuất các câu hỏi: 
- Giáo viên cho học sinh quan sát bao ni lông căng phồng và định hướng 
cho học sinh nêu thắc mắc, đặt câu hỏi.
- Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm
- Giáo viên chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với 
nội dung bài học):
Câu hỏi: Trong bao ni lông căng phồng có gì?
1.4. Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất và tiến hành thí nghiệm 
nghiên cứu theo nhóm 4 để tìm câu trả lời cho câu hỏi ở bước 3.
1.5. Kết luận, kiến thức mới:
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học 
sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến thức.
- Giáo viên tổng kết và ghi bảng: Xung quanh mọi vật đều có không khí.
2. Hoạt động 2: Thí nghiệm chứng minh không khí có trong những chỗ 
rỗng của mọi vật
2.1. Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề cho 
toàn bài học:
Xung quanh mọi vật đều có không khí. Vậy quan sát cái chai, miếng bọt 
biển (hay hòn gạch) xem có gì?
2.2. Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh
- Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào 
vở thí nghiệm về vấn đề có cái gì trong cái chai, miếng bọt biển 
2.3. Đề xuất các câu hỏi: 
- Giáo viên cho học sinh quan sát cái chai, miếng bọt biển (hay hòn gạch) 
và định hướng cho học sinh nêu thắc mắc, đặt câu hỏi.
- Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm
- Giáo viên chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với 
nội dung bài học) :
Câu 1: Trong chai rỗng có gì?
Câu 2: Những chỗ rỗng bên trong miếng bọt biển có gì?
Câu 3: Những chỗ rỗng bên trong hòn gạch có gì?
2.4. Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất và tiến hành thí nghiệm 
nghiên cứu theo nhóm 4 để tìm câu trả lời cho câu hỏi ở bước 3 (3 thí 
nghiệm)
2.5. Kết luận, kiến thức mới:
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học 
sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. Giáo án buổi chiều : Trần Thị Định - Lớp 4A
- Giáo viên tổng kết và ghi bảng:
Những chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí.
3. Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức về sự tồn tại của không khí
Lớp không khí bao quanh trái đất gọi là gì? 
- Học sinh trả lời
- Giáo viên ghi bảng: Lớp không khí bao quanh trái đất gọi là khí 
quyển
- GV yêu cầu HS tìm những ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta 
và không khí có trong chỗ rỗng của mọi vật.
Liên hệ thực tế: Giáo viên cho học sinh quan sát:
- Các quả bong bóng, cái bơm tiêm, cái bơm xe đạp và cho các em trả lời 
các câu hỏi:
Trong các quả bong bóng có gì?
Trong cái bơm tiêm có gì? Điều đó chứng tỏ không khí có ở đâu?
Khi bơm mực em thấy có hiện tượng gì xảy ra? Điều đó chứng tỏ điều gì?
5. Củng cố, dặn dò: 
-Các nhóm báo cáo về sự hợp tác và thái độ học tập của các thành viên 
trong nhóm.
Chuẩn bị bài sau.
 _________________________________________________
 Kĩ thuật 
 Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn ( tiết 2 ) 
I.MỤC TIÊU 
-Sử dụng được một số dụng cụ,vật liệu cắt, khâu , thêu để tạo thành sản 
phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã 
học.
-HS khéo tay làm được đồ dùng đơn giản phù hợp với học sinh .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
HS : kéo ,vải , chỉ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1.Hoạt động 1: 
 Hướng dẫn HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm xản phẩm tự chọn 
- GV nêu các sản phẩm mà các em có thể chọn : khăn tay, túi rút dây,...
- GV hướng dẫn HS thực hành : 
 Vẽ mẫu sản phẩm, cát vải đúng mẫu, chọn màu chỉ phù hợp, vận dụng các 
mũi khâu thêu đã học để hoàn thành sản phẩm 
- HS thực hành .GV quan sát sửa sai, giúp đỡ HS chưa hoàn thành. 
2.Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm 
- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực hành
- GV nêu các tiêu chuẩn dánh giá sản phẩm
- HS tự đánh giá sản phẩm theo các yêu cầu trên 
- GV đánh giá nhận xét chung về sản phẩm Giáo án buổi chiều : Trần Thị Định - Lớp 4A
3. Củng cố dăn dò 
- Nhận xét tiết học 
- Dặn chuẩn bị tiết sau

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_buoi_chieu_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2020_2021_t.docx