Giáo án Mĩ thuật Lớp 1, 2, 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Song Hào
Bạn đang xem nội dung Giáo án Mĩ thuật Lớp 1, 2, 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Song Hào, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Thø Tư, ngµy 08 th¸ng 12 n¨m 2021 MĨ THẬT LỚP 1 CHỦ ĐỀ 4: THIÊN NHIÊN QUANH EM ( t2) I. Mục tiêu: 1. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện chủ yếu sau: - Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh. - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,...phục vụ học tập. - Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè và người khác tạo ra. 2. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1. Năng lực mĩ thuật Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình ảnh chính trong bức tranh của mình, của bạn và tranh của họa sĩ được giới thiệu trong bài học. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để học tập; lựa chọn hình ảnh thiên nhiên theo ý thích để thể hiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giới thiệu sản phẩm của mình; cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng họa phẩm để thực hành sáng tạo bức tranh về thiên nhiên. 2.3. Năng lực đặc thù khác - Năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi, thảo luận giới thiệu, nêu cảm nhận về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật giới thiệu trong bài học. - Năng lực khoa học: Biết vận dụng hiểu biết về động vật, thực vật trong tự nhiên vào thể hiện bức tranh theo ý thích. - Năng lực thể chất: Thực hiện các thao tác và thực hành với sự vận động của bàn tay. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; màu vẽ, bút chì, tẩy. III. Phương pháp, hình thức: 1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. 2. Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, động não, sơ đồ tư duy. 3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm IV. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài - Suy nghĩ, chia sẻ. học. - Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ - Giới thiệu nội dung tiết học. sung. Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết - Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một số sản - Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ phẩm bức tranh về thiên nhiên. cảm nhận. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm - Tổ chức HS thực hành tiếp tục hoàn thiện sản - Vị trí ngồi thực hành theo cơ phẩm bức tranh về thiên nhiên của bản thân. cấu nhóm: 6 HS - Số HS trong mỗi nhóm (6 HS) - Tạo sản phẩm cá nhân. - Quan sát HS thực hành, nắm bắt thông tin HS - Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả tham gia trao đổi hoặc thu nhận thông tin trong lời câu hỏi của bạn trong nhóm. thực hành thông qua: quan sát, trao đổi, nêu vấn Nội dung câu hỏi liên quan tới đề, đặt câu hỏi,...về nội dung, chất liệu, đường tên bức tranh, các hình vẽ trong nét, màu sắc,...ở một số bức tranh hoặc một bức bức tranh, hình vẽ nào vẽ bằng tranh cụ thể; cũng như khuyến khích HS nêu câu nét thẳng, hình vẽ nào vẽ bằng hỏi, bày tỏ cảm xúc trong thực hành. nét cong, màu sắc nào có trong bức tranh, - Dựa trên ý tưởng và khả năng thể hiện của HS, gợi mở HS bổ sung, điều chỉnh hoạt động phù hợp với sở thích của HS theo nội dung bài học. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS quan sát và gợi mở nội dung - Trưng bày sản phẩm theo trao đổi, chia sẻ, cảm nhận: nhóm. + Tên bức tranh của em là gì? - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về + Hình ảnh nào rõ nhất trong bức tranh của em/ sản phẩm của mình/ của bạn. của bạn? + Em vẽ bức tranh của mình bằng những nét thẳng, nét cong như thế nào? + Bức tranh của em có những màu nào? + Em thích tranh của bạn nào? - Đánh giá kết quả thực hành, thảo luận: + Gợi mở HS nhớ lại và tự đánh giá quá trình thực hành, thảo luận. + Kích thích HS chia sẻ ý tưởng sử dụng bức - Lắng nghe, chia sẻ. tranh (treo ở đâu, tặng ai,...) Hoạt động 4: Vận dụng - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh minh - Quan sát, lắng nghe. họa trang 41 SGK, hình ảnh sưu tầm và gợi mở HS nhận ra các hình ảnh thiên nhiên có thể được tạo nên từ những cách khác nhau như: cắt, xé, in, vẽ, trang trí chấm, nét, màu sắc,... - Khích lệ học sinh làm ở nhà (nếu thích) Hoạt động 5: Tổng kết bài học - Chia sẻ mong muốn thực hành (nếu thích) - Gợi mở HS tự đánh giá mức độ chuẩn bị và tham gia học tập. - HS tham gia tự đánh giá - Nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của HS (cá nhân, nhóm, lớp). - Lắng nghe. - Sử dụng tóm tắt nội dung cuối bài ở trang 41 SGK. Liên hệ bồi dưỡng các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ý thức bảo vệ thiên nhiên, - Chia sẻ cảm nhận về bài học. chăm sóc cây,... - Yêu cầu HS xem lại các bài đã học từ bài 1 đến bài 8. Chuẩn bị bài 9: Cùng nhau ôn tập học kì 1. . Thø Năm, ngµy 09 th¸ng 12 n¨m 2021 MĨ THẬT LỚP 2 CHỦ ĐỀ 4: VUI HỌC VỚI TRANH IN Bài 8: HOA, QUẢ MÙA XUÂN (T2) I. Mục tiêu: 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: – Nhận biết được hình dạng, màu sắc của một số loại hoa, quả thường có vào mùa xuân; bước đầu làm quen với tìm hiểu tác phẩm tranh khắc gỗ của họa sĩ sáng tác bằng hình thức in. – Bước đầu sáng tạo được tranh in về hoa, quả mùa xuân từ vật liệu sẵn có và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm tranh in chủ đề hoa, quả mùa xuân; bước đầu nhận ra có nhiều cách sử dụng hoa, quả để làm khuôn in và sáng tạo sản phẩm. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung, năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, khoa học, âm nhạc thông qua một số biểu hiện như: Biết chuẩn bị vật liệu để thực hành; Biết chọn vật liệu, màu sắc phù hợp với chủ đề trong thực hành tạo sản phẩm tranh in về hoa quả mùa xuân; khám phá vẻ đẹp của hoa, quả trong tự nhiên; hát kết hợp vận động tay theo tiết tấu của bài hát... 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS tình yêu thiên nhiên, tính trung thực được biểu hiện như: Thẳng thắn nhận xét sản phẩm và bày tỏ cảm xúc về sản phẩm của mình, của bạn; yêu thích vẻ đẹp của hoa, quả trong thiên nhiên và sản phẩm sáng tạo II. Chuẩn bị: 2.1. Học sinh: Vở THMT, giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, vật liệu sẵn có để làm khuôn in 2.2. Giáo viên: Vở THMT, giấy, bút chì, màu vẽ, vật liệu sẵn có và hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. Phương pháp, kỷ thuật hình thức: 3.1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tế, 3.2. Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, động não, tia chớp, sơ đồ tư duy,... 3.3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm. IV. Các hoạt động dạy học: Phân bố nội dung chính của mỗi tiết học Tiết 1 - Nhận biết đặc điểm (hình dạng, màu sắc ) một số loại hoa, quả thường có vào mùa xuân. - Thực hành: Sử dụng cách in yêu thích để tạo hình ảnh hoa, quả. Tiết 2 - Nhắc lại nội dung tiết 1 - Thực hành: In, cắt, dán tạo bức tranh hoa, quả của nhóm (có thể sử dụng sản phẩm tiết 1). Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu nội dung tiết học (2 phút) Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Gợi mở các nhóm HS nhắc lại nhiệm vụ và sự lựa chọn - Nhắc nội dung tiết 1 thực hành của nhóm. - Đặt đồ dùng, sản phẩm - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: đồ dùng học tập, sản đã tạo ở tiết 1 trên bàn. phẩm tiết 1. Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát sản phẩm tiết 1 và chia sẻ ý tưởng hoàn thành sản phẩm nhóm (khoảng 6’) - Hướng dẫn HS quan sát sản phẩm cá nhân đã tạo được ở - Quan sát. tiết 1 và giao nhiệm vụ: - Trả lời câu hỏi và gợi + Mỗi cá nhân xem lại sản phẩm của mình, chia sẻ ý tưởng mở của GV bổ sung thêm chi tiết cho sản phẩm. VD: cuống quả/lá, đốm chấm trên lá/quả, nét gân lá + Thảo luận, gợi ý bạn tạo thêm chi tiết cho sản phẩm cá nhân và hướng hoàn thiện sản phẩm nhóm. VD: tạo nền cho bức tranh của nhóm bằng giấy một màu hay nhiều màu, bằng cách vẽ màu hay sử dụng bìa giấy có sẵn màu. - Tổng hợp những chia sẻ của các nhóm; khích lệ HS phối hợp cùng hoàn thành sản phẩm nhóm. Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, hoàn thành sản phẩm nhóm (khoảng 17’) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: - Hoàn thành sản phẩm + Hoàn thành hình ảnh tạo được của cá nhân nhóm. + Kết hợp các sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm. + Có thể vẽ hoặc xé, cắt, dán, in thêm chi tiết (chấm, nét, hình, màu) vào khoảng trống giữa các hình ảnh hoặc xung quanh hình ảnh trên bức tranh. - Quan sát các nhóm HS thực hành, thảo luận và ở trao đổi, gợi mở để các nhóm hoàn thành sản phẩm tốt hơn. Hoạt động 4. Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ, cảm nhận (khoảng 6’) - Nhắc HS thu dọn đồ dùng, công cụ - Trưng bày, quan sát, - Gợi mở HS đặt tên cho sản phẩm. VD: Tĩnh vật, ngũ quả, chia sẻ cảm nhận. cây đoàn kết - Hướng dẫn Hs trưng bày sản phẩm va giới thiệu: + Tên và cách tạo sản phẩm Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Giới thiệu: màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt; chấm, nét lặp lại trên sản phẩm. + Thích nhất/chưa thích sản phẩm của nhóm nào, vì sao?... - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận của các nhóm, kết hợp bồi dưỡng ở Hs ý thức tìm hiểu vẻ đẹp màu sắc, hình dạng của hoa, quả và các hình ảnh khác trong thiên nhiên, đời sống. Hoạt động 5. Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 9 (4’) - Tóm tắt nội dung chính của bài học. Nhận xét kết quả học tập - Lắng nghe - Nhắc HS cách lưu giữ sản phẩm - Tìm hiểu sản phẩm - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng, gợi mở mục Vận dụng. HS nhận ra từ củ, quả, lõi giấy vệ sinh, lá cây, đồ dùng - Chia sẻ ý tưởng sử sẵn có, có thể sử dụng để tạo khuôn in và in tạo sản phẩm có dụng sản phẩm vào đời nội dung khác nhau: vườn quả, vườn hoa, đêm pháo hoa sống - Nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ mong muốn treo bức tranh ở đâu? - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 9: Đọc, chuẩn bị đồ dùng học tập. .. Thø Năm, ngµy 09 th¸ng 12 n¨m 2021 MĨ THẬT LỚP 3 CHỦ ĐỀ 7: LỄ HỘI QUÊ EM I. Mục tiêu : HS cần đạt được Vẽ và sắp xếp được các hình ảnh phù hợp với nội dung bức tranh II. Phương pháp và phương tiện: - Phương pháp: + Vận dụng quy trình Vẽ cùng nhau, Tiếp cận theo chủ đề - Hình thức tổ chức: + Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm III. Đồ dùng dạy học và phương tiện: - GV chuẩn bị: + Sách Học Mĩ thuật 3 + Một số bài vẽ của HS về chủ đề “Lễ hội” + Hình minh họa cách thực hiện . - HS chuẩn bị: + Sách Học Mĩ thuật 3 + Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, bút chì,.. IV. Các hoạt động dạy – học: Tiết Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 3. Thực - Kiểm tra sĩ số lớp - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp hành - Kiểm tra đồ dùng học tập - HS thực hiện (Hoạt - GV nhận xét và giới thiệu bài - HS lắng nghe động nhóm). 2. Nội dung chính: * Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành (tiếp) - GV cho HS hoàn thành bài vẽ ở tiết - HS hoàn thành học trước. 3.2. Hoạt động nhóm - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước: - HS quan sát GV hướng dẫn + Lựa chọn các hình ảnh trong kho hình ảnh, + Sắp xếp các hình ảnh để tạo thành một bố cục hợp lí. + Thêm các chi tiết, hình ảnh khác và màu sắc để làm rõ nội dung chủ đề về lễ hội. - GV theo dõi quan sát HS thực hành theo nhóm đồng thời nhắc nhở HS : + Vẽ các dáng người thể hiện được hoạt động phù hợp với nội dung chủ đề lễ - HS thực hành theo nhóm hội. + Vẽ thêm các hình ảnh, chi tiết khác để làm ro hoạt động của nhân vật. - Gợi ý mở cho tiết 4. 3. Củng cố - dặn dò: - HS lắng nghe - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực của nhóm? - HS nhắc lại. - GV nhận xét giờ học - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS dọn dẹp, vệ sinh lớp học. - HS thực hiện .......................................................... Thø Hai, ngµy 06 th¸ng 12 n¨m 2021 THỦ CÔNG LỚP 3 CẮT, DÁN CHỮ : “VUI VẺ” (Tiết 2) I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ “ Vui vẻ” theo đúng qui trình. Các nét chữ tương đối trhẳng và đều nhau. Các chữ dán tương đối thẳng , phẳng, cân đối. - HS khéo tay: Kẻ , cắt,dán dược chữ VUI VE, các nét chữ thẳng và đều nhau. Các chữ dán phẳng, cân đối. 2. Kĩ năng: - Rèn luyên tính cẩn thận và khéo tay cho học sinh. 3. Thái độ : - HS yêu thích môn học và chăm lao động II Đồ dùng: - Mẫu chữ vui vẻ, giấy TC, thước kẻ, hồ dán... III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của học sinh. - Nhận xét chung. - Giới thiệu bài: trực tiếp. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 3. Thực hành (20 phút). * Mục tiêu: HS thực hành kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ theo đúng quy trình, kỹ thuật. * Cách tiến hành: + Giáo viên kiểm tra học sinh kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ. + Học sinh thực hành cắt, dán chữ VUI + Giáo viên nhận xét và nhắc lại các VẺ. bước kẻ, cắt, dán chữ theo quy trình. - Bước 1. + Kẻ, cắt các chữ cái của chữ VUI VẺ và dấu hỏi (?). - Bước 2. Dán thành chữ VUI VẺ. + Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành cắt dán. + Trong quá trình học sinh thực hành, giáo viên quan sát, uốn nắn, giúp đỡ + Học sinh thực hành. những học sinh còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm. + Học sinh cần dán các chữ cho cân đối, + Giáo viên nhắc nhở học sinh khi dán đều, phẳng, đẹp. phải đặt tờ giấy nháp lên trên các chữ vừa dán và vuốt cho chữ phẳng không bị nhăn. Dấu hỏi (?) dán sau cùng,cách đầu chữ E ½ ô. + Học sinh cần dán theo đường chuẩn, b. Hoạt động 4. Trưng bày sản phẩm khoảng cách giữa các chữ cái phải đều (10 phút) nhau. * Mục tiêu: HS biết tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn. * Cách tiến hành: + Giáo viên tổ chức cho học sinh trưng bày và nhận xét sản phẩm. + Giáo viên đánh giá sản phẩm xủa học sinh và lựa chọ sản phẩm đẹp, đúng kĩ thuật lưu, giữ tại lớp. + Khen ngợi để khuyến khích. 3. Hoạt động nối tiếp (5 phút): + Học sinh trưng bày sản phẩm. + Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học + Nhận xét, đánh giá. tập và kĩ năng thực hành kẻ, cắt, dán chữ của học sinh. + Dặn dò học sinh ôn lại các bài trong chương II: “ Cắt, dán chữ cái đơn giản”. - HS lắng nghe. + Giờ học sau mang dụng cũ kéo, hồ dán, thủ công .. để làm bài kiểm tra. . Thứ Hai, ngày 06 tháng 12 năm 2021 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 2 Chủ đề 5: NGHỀ NGHIỆP TRONG CUỘC SỐNG TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI THÂN I. Mục tiêu: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Chia sẻ được về công việc cụ thể và những đức tính liên quan đến nghề nghiệp của người thân. - Thể hiện cảm xúc yêu quý, kính trọng đối với nghề nghiệp của người thân. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Hình thành tình cảm với nghề nghiệp và công việc của bố mẹ, người thân. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Phương pháp và thiết bị: 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV - Giáo án. - SGK. - Tranh ảnh về nghề nghiệp trong xã hội. b. Đối với HS: - SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài Hoạt động giáo dục theo chủ đề nghề nghiệp – Tìm hiểu nghề nghiệp của người thân. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Viết về nghề nghiệp của bố mẹ a. Mục tiêu: -HS nêu được công việc cụ thể và những đức tính liên quan đến nghề nghiệp của bố mẹ. - Bày tỏ được cảm xúc của bản thân đối với công việc của bố mẹ. b. Cách tiến hành: (1) Làm việc cá nhân: GV hướng dẫn HS viết một đoan văn ngắn nói về - HS viết bài theo GV gợi ý. nghề nghiệp của bố mẹ. GV đưa ra các câu hỏi gợi ý: - Bố mẹ em làm nghề gì? - Nơi làm việc của bố mẹ em ở đâu? - Công việc cụ thể hằng ngày của bố mẹ em là gì? - Những đức tính nào của bố mẹ liên quan đến nghề nghiệp của họ? - Em hãy bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ đối với công việc của bố mẹ. (2) Làm việc cả lớp: - HS trình bày bài viết. - GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp bài viết của mình. - GV khen ngợi và động viên sau khi HS chia sẻ bài viết. c. Kết luận:Các em hãy yêu quý và tôn trọng nghề - HS lắng nghe, tiếp thu. nghiệp của bố mẹ mình. Đồng thời, các em hãy giúp đỡ bố mẹ những công việc nhà phù hợp với khả năng của mình. Hoạt động 4: Kể chuyện về nghề nghiệp của người thân a. Mục tiêu:HS kể được một câu chuyện về nghề nghiệp của người thân và bày tỏ cảm xúc về câu chuyện. b. Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - GV chia HS thành các nhóm 4 đến 6 người. - HS chia thành các nhóm. - GV phổ biển nhiệm vụ: Mỗi thành viên trong - HS thực hiện nhiệm vụ. nhóm kể cho nhau nghe môt câu chuyện về nghề nghiệp của người thân. - GV yêu cầu các thành viên trong nhóm có thể hỏi - HS hỏi đáp theo nhóm. đáp lẫn nhau về nghề nghiệp của người thân. (2) Làm việc cả lớp - GV yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện lên kể câu - HS trình bày. chuyện về nghề nghiệp của người thân cho cả lớp nghe. - HS chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ. - Sau mỗi câu chuyện, GV khuyến khích HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về nội dung câu chuyện đã kể. - GV khen ngợi sự tích cực tham gia hoạt động của HS trong lớp. c. Kết luận: Khi lắng nghe câu chuyện của các - HS lắng nghe, tiếp thu. bạn, các em sẽ có thêm nhiều hiểu biết về vai trò của nghề, những khó khăn của các nghề trong xã hội. Từ đó nâng cao hiểu biết của bản thân và sẽ có thái độ yêu quý, trân trọng không chỉ nghề của bố mẹ mình mà còn nghề của mọi người trong xã hội. - HS thực hành nhiệm vụ ở nhà. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hỏi bố mẹ, người thân thêm những câu chuyện về nghề nghiệp của họ. ..
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_lop_1_2_3_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_nguyen.docx



