Hướng dẫn ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 1
Bạn đang xem nội dung Hướng dẫn ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 1, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
1 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 1 Họ và tên: .. Ngày nộp: 04/9/2021 Lớp : 4 1. TẬP ĐỌC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Em đọc bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu nhiều lần. Dế Mèn bênh bực kẻ yếu Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài. Tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. Đi được vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội. Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khỏe cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc. Nức nở mãi chị mới kể: - Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em. Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ. Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng. Mấy bọn nhện đã đánh em. Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em. Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò: - Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu. Rồi tôi dắt Nhà Trò đi. Được một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện. (Theo Tô Hoài) Chú giải Cỏ xước: loài cỏ có quả nhọn như gai, hay bám vào quần áo. Nhà trò: loài côn trùng nhỏ họ bướm, thường sống ở bụi rậm. Bự: to, dày quá mức. Áo thâm: áo màu đen hoặc màu ngả về đen. Lương ăn: những thứ dùng làm thức ăn. Ăn hiếp: ỷ vào sức mạnh hay quyền thế để chèn ép, bắt nạt kẻ khác. Mai phục: nấp sẵn ở nơi kín đáo để đánh bất ngờ. Trả lời các câu hỏi: Đọc đoạn: Chị Nhà Trò vẫn khóc Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? Đọc đoạn: Nức nỡ mãi .vặt cánh ăn thịt em Câu 2: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào? Đọc đoạn: Tôi xoè cả hai càng ra .của bọn nhện Câu 3: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn: Câu 4: Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích? 2 2. CHÍNH TẢ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Câu 1 Nghe – viết: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (từ Một hôm đến vẫn khóc) Đọc vài lần trước khi viết sau đó viết bài vào tập, chú ý các từ khó viết Nhà Trò, Dế Mèn, chùn chùn; trình bày sạch đẹp. Câu 2: an hay ang? (bài tập lựa chọn) - Mấy chú ng . con d .. hàng nga lạch bạch đi kiếm mồi. - Lá bang đang dỏ ngọn cây, Sếu gi . m .. lạnh đang bay ng . trời. Câu 3: Giải câu đố sau: (bài tập lựa chọn) Tên một loài hoa chứa tiếng có vần an hoặc ang : Hoa gì trắng xóa núi đồi Bản làng them đẹp khi trời vào xuân? CHÍNH TẢ: Mười năm cõng bạn đi học Ở xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, ai cũng biết câu chuyện cảm động về em Đoàn Trường Sinh 10 năm cõng bạn đến trường. Quãng đường từ nhà Sinh tới trường dài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh. Thế mà Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng bạn Hanh bị liệt cả hai chân đi về. Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền, Hanh là học sinh tiên tiến, có năm còn tham gia đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện. Theo báo ĐẠI ĐOÀN KẾT Đọc vài lần trước khi viết sau đó viết bài vào tập, chú ý các từ khó viết Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, khúc khuỷu,gập ghềnh, Đoàn Trường Sinh; trình bày sạch đẹp. Câu 2: Em hãy khoanh vào từ em cho là viết đúng trong ngoặc đơn: Tìm chỗ ngồi Rạp đang chiếu phim thì một bà đứng dậy len qua hàng ghế ra ngoài. Lát (sau / xau), bà trở lại và hỏi ông ngồi đầu hàng ghế (rằng / rằn) : -Thưa ông! Phải (chăng / chăn) lúc ra ngoài tôi vô ý giẫm vào chân ông? -Vâng, nhưng (sin / xin) bà đừng (băng khoăng / băn khoăn), tôi không (sao / xao) ! -Dạ không ! Tôi chỉ muốn hỏi để (sem / xem) tôi có tìm đúng hàng ghế của mình không. TRUYỆN VUI NƯỚC NGOÀI Câu 3: Giải câu đố sau:(bài tập lựa chọn) Để nguyên tên một loài chim Bỏ sắc – thường thấy ban đêm trên trời. 3 Là các từ: 3. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Cấu tạo của tiếng Nhận xét 1. Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng ? Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. Trả lời: Có 14 tiếng. 2.Đánh vần tiếng bầu. Ghi lại cách đánh vần đó Trả lời: bờ - âu – bâu – huyền – bầu 3.Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành. Trả lời: Tiếng bầu do âm đầu, vần và thanh tạo thành. 4.Phân tích các bộ phận tạo thành những tiếng khác trong câu tục ngữ trên. Rút ra nhận xét: a)Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu? b) Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu? Trả lời Tiếng Âm Vần Thanh Tiếng Âm Vần Thanh đầu đầu Bầu B âu huyền Tuy T uy ngang ơi ơi ngang rằng r ng huyền thương th ương ngang khác kh ac sắc lấy l ây sắc giống gi ông sắc bí b i sắc nhưng nh ưng ngang cùng c ung huyền chung ch ung ngang một m ột nặng giàn gi an huyền a) Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng bầu : thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống nhưng, chung, một, giàn. b) Tiếng không có đủ các bộ phận như tiếng bầu : ơi - chỉ có vần và thanh, không có âm điệu. Ghi nhớ: Mỗi tiếng thường có ba bộ phận: âm đầu, vần và thanh. Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu. Luyện tập Trước khi làm bài đọc lại ghi nhớ Câu 1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng trong câu tục ngữ dưới đây. Ghi kết quả phân tích vào bảng theo mẫu sau: 4 Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng Tiếng Âm Vần Thanh Tiếng Âm Vần Thanh đầu đầu Nhiễu Nh Iêu Ngã Câu 2: Giải câu đố sau: Để nguyên, lấp lánh trên trời Bớt đầu, thành chỗ cá bơi hằng ngày. (Là chữ gì?) ., .. 4. KỂ CHUYỆN: Sự tích Hồ Ba Bể Giáo viên kể 1.Ngày xửa ngày xưa, có lần xã Nam Mẫu thuộc tỉnh Bắc Kạn mở hội cầu Phật. Mọi người nô nức đi xem hội. Ai cũng lo làm việc tốt lành để cầu phúc. Hôm ấy, bỗng có một bà cụ ăn xin không biết từ đâu đến. Trông bà thật gớm ghiếc, thân thể gầy gò, lở loét, mùi hôi thối xong ra rất khó chịu. Đi đến đâu bà cũng phều phào mấy tiếng : “ Đói lắm các ông, các bà ơi ! ”. Rồi giơ rá ra bốn phía, cầu xin. 2.Nhưng đến đâu bà cụ cũng bị xua đuổi. Lê mình ra khỏi đám hội, vào nhà nào, bà cũng bị đuổi ra. May sao đến ngã ba, bà gặp mẹ con bà nông dân vừa đi chợ về. Thấy bà lão ăn xin tội nghiệp, người mẹ thương tình, đưa bà cụ về nhà, lấy cơm cho ăn, rồi mời nghỉ lại. Khuya hôm đó, hai mẹ con bỗng thấy bà cụ nằm sáng rực lên. Nhưng lạ thay, ở đấy không còn bà cụ ăn xin già yếu, lở loét nữa mà có một con giao long to lớn đang cuộn mình, đầu gác lên xà nhà, đuôi thò xuống đất. Mẹ con bà nông dân rụng rời kinh hãy, đành nhắm mắt nằm im phó mặc cho số phận. 3.Nhưng sáng hôm sau, tỉnh dậy họ chẳng thấy giao long đâu. Trên chõng vẫn là bà cụ ốm yếu. Bà đang sửa soạn ra đi. Bà nói: “ Vùng này sắp có lụt lớn. Ta cho hai mẹ con chị gói tro này, nhớ rắc ngay xung quanh nhà mới tránh được nạn.” 5 Người mẹ vốn là một bà goá nghe vậy lấy làm lạ, bèn hỏi: “ Thưa cụ, vậy làm sao để cứu mọi người khỏi chết chìm?” Bà cụ suy nghĩ giây lát rồi nhặt một hạt thóc, cắn vỡ ra, đưa vỏ trấu cho hai mẹ con và bảo: “ Hai mảnh vỏ trấu này sẽ giúp mẹ con nhà chị làm việc thiện”. Nói rồi, vụt một cái, đã không thấy bà cụ đâu nữa. Hai mẹ con vội làm theo lời dặn rồi đi kể chuyện cho mấy người gần đó biết. Họ đều cười, cho đó là chuyện bâng quơ. 4.Tối hôm đó, đám hội đang náo nhiệt, mọi người đang lễ bái, bỗng có một cột nước từ dưới đất phun lên. Nước càng phun càng mạnh, đất xung quanh lở dần. Lúc ấy, ai nấy mới kinh hoảng, chen nhau chạy tháo thân. Nhưng không kịp nữa rồi. Đất dưới chân họ rung chuyển. Một tiếng ầm dữ dội nổi lên, nhà cửa, người vật đều chìm nghỉm dưới nước. 5.Trong khi tất cả đều ngập chìm trong biển nước thì ngôi nhà nhỏ của hai mẹ con nhà kia vẫn khô ráo vì nền nhà của họ mỗi lúc một cao lên. Đau xót trước cảnh nước lụt bất ngờ tàn phá, hai mẹ con đem hai mảnh vỏ trấu ra. Vừa đặt xuống nước, vỏ trấu hoá thành hai chiếc thuyền. Thế là mặc gió mưa, họ chèo thuyền đi khắp nơi, cố sức vớt những người bị nạn. Chỗ đất sụt ấy, nay là hồ Ba Bể. Còn cái nền nhà của hai mẹ con kia thành một hòn đảo nhỏ trong hồ. Người địa phương gọi hòn đảo ấy là gò Bà Goá. Câu 1 Dựa vào tranh vẽ và các câu hỏi dưới tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện em đã được nghe cô giáo (thầy giáo) kể. Câu 2 Kể toàn bộ câu chuyện. Câu 3 Theo em, ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều gì? 5. TẬP ĐỌC: Mẹ ốm -Em đọc bài tập đọc Mẹ ốm nhiều lần. Mẹ ốm Mọi hôm mẹ thích vui chơi Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay. Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan. Khắp người đau buốt, nóng ran Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm Người cho trứng, người cho cam Và anh bác sĩ đã mang thuốc vào. Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương 6 Cả đời đi gió đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi. Mẹ vui, con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca Rồi con diễn kịch giữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo. Vì con mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn Con mong mẹ khỏe dần dần Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say. Rồi ra đọc sách, cấy cày Mẹ là đất nước, tháng ngày của con TRẦN ĐĂNG KHOA Chú giải Cơi trầu: đồ dùng để đựng trầu cau, đáy nông, thường bằng gỗ. Y sĩ: người thầy thuốc có trình độ trung cấp. -Trả lời các câu hỏi: Đọc hai khổ thơ đầu Câu 1: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì: Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa Đọc khổ 3 Câu 2: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào? Câu 3: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ? Câu 4: Học thuộc lòng bài thơ 6. TẬP LÀM VĂN: Thế nào là kể chuyện Nhận xét 1 Kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể và cho biết: a)Câu chuyện có những nhân vật nào? b)Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy. c)Ý nghĩa của câu chuyện Trả lời: 7 a)Câu chuyện có các nhân vật: bà cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân, những người dự lễ hội b)Các sự việc xảy ra và kết quả bà cụ xin ăn trong ngày cúng Phật nhưng không ai cho. Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà. Đêm khuya, bà già hiện hình một con giao long lớn. Sáng sớm, bà già cho hai mẹ con gói tro và 2 mảnh trấu, rồi ra đi. Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân chèo thuyền, cứu người. c)Ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân ái, sẵn sang giúp đỡ, cứu giúp đồng loại; khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. Truyện nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba Bể. 2.Đọc bài văn Hồ Ba Bể ở Tiếng Việt 4 tập 1 trang 11 trả lời câu hỏi: Bài văn đó có phải là bài văn kể chuyện không? Vì sao? Trả lời: Bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể. Vì bài văn không có các nhân vật cũng không có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật, mà chỉ giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài. Ghi nhớ: Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện cần nói lên được một điều có ý nghĩa. Luyện tập Câu 1 Trên đường đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc. Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đường. Hãy kể lại câu chuyện đó (Gợi ý trước khi kể, cần xác định nhân vật của câu chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ; truyện cần có sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng rất thiết thực của em đối với người phụ nữ; em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất (xưng em hoặc tôi) Câu 2 Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào? Nêu ý nghĩa của câu chuyện. 7. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Luyện tập về cấu tạo của tiếng Trước khi làm bài cần xem lại ghi nhớ bài Cấu tạo của tiếng. Câu 1 Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây. Ghi kết quả phân tích vào bảng theo mẫu sau: Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. Tiếng Âm Vần Thanh 8 đầu Tiếng Âm Vần Thanh đầu Hoài h oai huyền Câu 2 Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên. Câu 3 Ghi lại từng cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ sau. So sánh các cặp tiếng ấy xem cặp nào có vần giống nhau hoàn toàn, cặp nào có vần giống nhau không hoàn toàn: Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh Câu 4 Qua các bài tập trên, em hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau Câu 5 Giải câu đố sau: Bớt đầu thì bé nhất nhà Đầu đuôi bỏ hết hóa ta béo tròn Để nguyên, mình lại thon thon Cùng cậu trò nhỏ lon ton tới trường 8. TẬP LÀM VĂN: Nhân vật trong truyện Nhận xét 1 Ghi tên các nhân vật trong những truyện em mới học vào nhóm thích hợp a)Nhân vật là người b)Nhân vật là vật (con vật, đồ vật, cây cối, ) Trả lời a)Nhân vật là người trong truyện Sự tích hồ Ba Bể: hai mẹ con bà nông dân, bà cụ ăn xin, những người tham gia lễ hội; nhân vật là vật : giao long. b)Nhân vật là vật ( con vật, đồ vật, cây cối, ): Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện 2Nêu nhận xét về tính cách của các nhân vật: a)Dế Mèn (trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu) b)Mẹ con bà nông dân (trong truyện Sự tích hồ Ba Bể) 9 Trả lời: a)Trong Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: Nhân vật Dế Mèn khảng khái, có lòng thương người, ghét áp bức bất công, sẵn sang làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ yếu. Căn cứ để nhận xét trên : lời nói và hành động của Dế Mèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò; Trong Sự tích hồ Ba Bể: mẹ con ba2 nông dân giàu lòng nhân hậu. Căn cứ để nêu nhận xét là:cho bà cụ ăn xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp đỡ người bị nạn, chèo thuyền cứu giúp những người bị nạn lụt. Ghi nhớ: Nhân vật trong truyện có thể là người, là con vật, đồ vật, cây cối, được nhân hóa. Hành động, lời nói, suy nghĩ, . của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật ấy. Luyện tập Đọc lại ghi nhớ để làm các bài tập sau Câu 1 Nhân vật trong câu chuyện sau đây là những ai? Em có đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu không? Vì sao bà có nhận xét như vậy? Ba anh em Nghỉ hè, Ni-ki-ta, Gô-sa và Chi-ôm-ca về thăm bà ngoại. Ăn cơm xong, Ni-ki-ta chạy vội ra ngõ, hòa vào đám trẻ láng giềng đang nô đùa. Gô-sa thấy nhiều mẩu bánh mì vụn rơi trên bàn, liếc nhìn bà rồi nhanh tay phủi xuống đất, hối hả chạy theo anh. Còn Chi-ôm-ca ở lại giúp bà lau bàn, nhặt hết mẩu bánh vụn đem cho bầy chim đang gù bên cửa sổ. Buổi tối, ba anh em quây quần bên bà. Bà nói: -Ba cháu là anh em ruột mà chẳng giống nhau. Ni-ki-ta thắc mắc: -Bà ơi, ai cũng bảo an hem cháu giống nhau như những giọt nước cơ mà? Bà mỉm cười: -Bà nói về tính nết các cháu cơ. Ni-ki-ta thì chỉ nghĩ đến ham thích riêng của mình, ăn xong là chạy tót đi chơi. Gô-sa hơi láu, lén hắt những mẩu bánh vụn xuống đất. Chi-ôm-ca bé nhất lại biết giúp bà. Em nó còn biết nghĩ đến cả những con chim bồ câu nữa. Những con bồ câu cũng cần ăn chứ nhỉ? Theo GIÉP-XTEP Câu 2 Cho tình huống sau: Một bạn nhỏ mải vui đùa, chạy nhảy, lở làm ngã một em bé. Em bé khóc. Em hãy hình dung sự việc và kể tiếp câu chuyện theo một trong hai hướng sau đây: a)Bạn nhỏ nói trên biết quan tâm đến người khác. b)Bạn nhỏ nói trên không biết quan tâm đến người khác LƯU Ý: CÁC EM SẼ LÀM TẤT CẢ BÀI TẬP NÀY VÀO GIẤY VÀ NỘP LẠI VÀO 4/10/2021 CHÚC CÁC EM LÀM BÀI TỐT !!!
File đính kèm:
huong_dan_on_tap_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_1.docx



