Hướng dẫn ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Bình Phước A (Có đáp án)

docx7 trang | Chia sẻ: Uyên Thư | Ngày: 07/08/2025 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Hướng dẫn ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Bình Phước A (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 1
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 2
Họ và tên: .. Lớp : 4/ Nộp ngày: 11/10/2021
 1. TẬP ĐỌC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)
Em đọc bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu nhiều lần.
 Dế Mèn bênh vực kẻ yếu 
 Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường biết bao tơ nhện. Lại thêm sừng sững 
giữa lối đi một anh nhện gộc. Nhìn vào các khe đá chung quanh, tôi thấy lủng củng những nhện là 
nhện. Chúng đứng im như đá mà coi vẻ hung dữ.
 Tôi cất tiếng nói lớn:
 -Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện.
 Từ trong hốc đá, một mụ nhện cái cong chân nhảy ra, hai bên có hai nhện vách nhảy kèm. 
Dáng đây là vị chúa trùm nhà nhện. Nom cũng đanh đá, nặc nô lắm. Tôi quay phắt lưng, phóng 
càng đạp phanh phách ra oai. Mụ nhện co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo.
 Tôi thét:
 -Các người có của ăn của để, béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời 
rồi. Lại còn kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu ớt thế này. Thật đáng xấu hổ! Có phá hết 
vòng vây đi không?
 Bọn nhện sợ hãy, cùng dạ ran. Cả bọn cuống cuồng chạy dọc chạy ngang, phá hết các dây 
tơ chăng lối. Con đường về tổ Nhà Trò quang hẳn.
 (Theo Tô Hoài)
Chú giải
Chóp bu: đứng đầu, cầm đầu (ý nhạo báng).
Nặc nô: (đàn bà) hung dữ, táo tợn.
Trả lời các câu hỏi:
Đọc bốn dòng đầu
Câu 1: Câu 1: Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
 .
 Đọc sáu dòng tiếp theo
Câu 2: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
 .
Đọc phần còn lại
Câu 3: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
 2
 .
Câu 4: Em thấy có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau đây: võ sĩ, 
tráng sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng?
 2. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Mở rộng vốn từ Nhân hậu- Đoàn kết
Câu 1: Tìm các từ ngữ:
a)Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại.
Mẫu: lòng thương người
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
b) Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương.
Mẫu : độc ác
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
c) Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại.
Mẫu: cưu mang.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
d) Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ.
Mẫu: ức hiếp.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Câu 2: Cho các từ sau: nhân hậu, nhân dân, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân 
từ, nhân tài. Hãy cho biết :
a)Trong từ, tiếng nhân có nghĩa là “người”: ..................................................................................... 
............................................................................................................................................................
b)Trong từ, tiếng nhân có nghĩa là “lòng thương người” : ................................................................ 
.............................................................................................................................................................
Câu 3: Đặt câu với một từ ở bài tập 2
.............................................................................................................................................................
 3. TẬP ĐỌC: Truyện cổ nước mình
-Em đọc bài tập đọc Truyện cổ nước mình nhiều lần.
 Truyện cổ nước mình 3
 Tôi yêu truyện cổ nước tôi
 Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
 Thương người rồi mới thương ta
 Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
 Ở hiền thì lại gặp hiền
 Người ngay thì được phật, tiên độ trì.
 Mang theo truyện cổ tôi đi
 Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
 Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
 Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi.
 Đời cha ông với đời tôi
 Như con sông với chân trời đã xa
 Chỉ còn truyện cổ thiết tha
 Cho tôi nhận mặt ông cha của mình.
 Rất công bằng, rất thông minh
 Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang
 Thị thơm thị giấu người thơm
 Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
 Đẽo cày theo ý người ta
 Sẽ thành khúc gỗ, chẳng ra việc gì
 Tôi nghe truyện cổ thầm thì
 Lời ông cha dạy cũng vì đời sau.
 Theo Lâm Thị Mỹ Dạ
Chú giải
Độ trì: (phật tiên, ) cứu giúp và che chở cho người.
Độ lượng: rộng rãi, dễ tha thứ cho người khác.
Đa tình: giàu tình cảm (nghĩa trong bài).
Đa mang: lo lắng, quan tâm đến nhiều người, nhiều việc (nghĩa trong bài).
-Trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
 .
Câu 2: Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào? 
Câu 3: Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện long nhân hậu của người Việt Nam ta?
Câu 4: Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài thơ như thế nào?
 4
 4. TẬP LÀM VĂN: Kể lại hành động của nhân vật
Nhận xét
1 Đọc truyện sau:(TV4 tập 1 trang 20-21)
2.Ghi lại vắn tắt những hành động của cậu bé bị điểm không trong truyện. Theo em, mỗi hành 
động của cậu bé nói lên điều gì?
Trả lời: Hành động của cậu bé giờ làm bài nộp giấy trắng; giờ trả bài im lặng, mãi mới nói; lúc ra 
về khóc khi bạn hỏi. Hành động của cậu bé nói lên tình yêu tình yêu với cha, tính cách trung thực 
của cậu.
3.Các hành động nói trên được kể theo thứ tự như thế nào?
Trả lời: Các hành động được kể theo thứ tự là hành động xảy ra trước kể trước hành động xảy ra 
sau thì kể sau.
Ghi nhớ: Khi kể chuyện, cần chú ý: Chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân vật; thông 
thường, nếu hành động xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau.
Luyện tập
Chim Sẻ và Chích là đôi bạn thân, nhưng tính tình khác nhau. Chích xởi lởi, hay giúp bạn. Còn 
Sẻ thì đôi khi bụng dạ hẹp hòi. Dưới đây là một số hành động của hai nhân vật ấy trong câu 
chuyện Bài học quý. Em hãy điền tên nhân vật ( Chích hoặc Sẻ) vào trước hành động thích hợp 
1.Một hôm, .được bà gửi cho một hộp hạt kê.
2.Thế là hằng ngày .. nằm trong tổ ăn hạt kê một mình.
3 ..đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy. 
4.Khi ăn hết, .. bèn quẳng chiếc hộp đi.
5 ..không muốn chia cho cùng ăn. 
6 . bèn gói cẩn thận những hạt kê còn sót lại vào một chiếc lá, rồi đi tìm người bạn thân 
của mình.
7.Gió đưa những hạt kê còn sót trong hộp bay xa 
8. .vui vẻ đưa cho .. một nửa.
9 ngượng ngịu nhận quà của và tự nhủ: “ .. đã cho mình một bài học quý về 
tình bạn”
Sắp xếp các hành động trên thành một câu chuyện:
 5
 .
 5. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Dấu hai chấm
Nhận xét:
a)Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật phối hợp với dấu 
ngoặc kép.
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “ Tôi chỉ có một sự ham muốn. Ham muốn tột bặc, là làm sao cho 
nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai 
cũng được học hành.”
b)Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn phối hợp với dấu gạch đầu dòng.
Tôi xoè cả hai càng ra, bảo Nhà Trò: 
-Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây.
c) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thấy 
khi về nhà.
Bà thương không muốn bán
Bèn thả vào trong chum.
Rồi bà lại đi làm
Đến khi về thấy lạ:
Sân nhà sao sạch quá
Đàn lợn đã được ăn
Cơm nước nấu tinh tươm
Vườn rau tươi sạch cỏ.
Ghi nhớ: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời 
giải thích cho bộ phận đứng trước. Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng 
phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
Luyện tập: Vận dụng ghi nhớ làm các bài tập sau.
Câu 1:Trong các câu sau, mỗi dấu hai chấm có tác dụng gì?
a)Tôi thở dài:
-Còn đứa bị điểm không, nó tả thế nào?
-Nó không tả, không viết gì hết. Nó nộp giấy trắng cho cô. Hôm trả bài, cô giận lắm. Cô hỏi: “ 
Sao trò không chịu làm bài?”
 Theo NGUYỄN QUANG SÁNG
 . 6
b)Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là luỹ tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những 
khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những 
đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi.
 Theo NGUYỄN THẾ HỘI
 .
Câu 2: Viết một đoạn văn theo truyện Nàng tiên Ốc TV 4 tập 1 trang 8, trong đó có ít nhất hai 
lần dùng dấu hai chấm: 
-Một lần, dấu hai chấm dùng để giải thích.
-Một lần, dấu hai chấm dùng để dẫn lời nói nhân vật.
 .
 6. TẬP LÀM VĂN: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
Nhận xét
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, 
đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh 
yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khỏe cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò 
vẫn khóc
1. Ghi vắn tắt vào vở đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò: sức vóc, cánh, trang phục.
Trả lời: sức vóc gầy yếu, bự những phấn như mới lột; cánh mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn 
chùn, rất yếu, chưa quen mở; trang phục mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng.
2.Ngoại hình của Nhà Trò nói lên điều gì về tính cách và thân phận của nhân vật này?
Trả lời: Ngoại hình của Nhà Trò thể hiện tính cách yếu đuối, thân phận tội nghiệp, đáng thương, 
dễ bị bắt nạt.
Ghi nhớ: Trong bài văn kể chyện, nhiều khi cần miêu tả ngoại hình của nhân vật. Những đặc 
điểm ngoại hình tiêu biểu có thể góp phần nói lên tính cách hoặc than phận của nhân vật và làm 
cho câu chuyện them sinh động, hấp dẫn.
Luyện tập 7
Câu 1 Đọc đoạn văn miêu tả ngoại hình của một chú bé liên lạc cho bộ đội trong kháng chiến và 
trả lời các câu
Tôi nhìn em. Một em bé gầy, tóc húi ngắn, hai túi của chiếc áo cánh nâu trễ xuống đến tận đùi 
như đã từng phải đựng nhiều thứ quá nặng. Quần của em ngắn chỉ tới gần đầu gối để lộ đôi bắp 
chân nhỏ luôn luôn động đậy. Tôi đặc biệt chú ý đến đôi mắt của em, đôi mắt sáng và xếch lên 
khiến người ta có ngay cảm giác là một em bé vừa thong minh vừa gan dạ.Tác giả đã chú ý miêu 
tả những chi tiết nào?
 .
Các chi tiết ấy nói lên điều gì về cậu bé?
 . 
 CHÚC CÁC EM LÀM BÀI TỐT !!!

File đính kèm:

  • docxhuong_dan_on_tap_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2021_20.docx
  • docxDAP AN TIENG VIET 4 TUAN 2.docx