Hướng dẫn ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Bình Phước A
Bạn đang xem nội dung Hướng dẫn ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Bình Phước A, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 5 TRƯỜNG TH BÌNH PHƯỚC A ĐỀ ÔN TẬP KHỐI 4 LỚP: BỐN/ MÔN: TIẾNG VIỆT HỌ VÀ TÊN: .. NGÀY NỘP: 01/11/2021 Tiết 1: Tập đọc Đọc bài: Những hạt thóc giống Tiếng việt 4 trang 46, 47 và trả lời các câu hỏi sau: Câu 1:Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi? Câu 2Nhà vua làm cách nào để tìm được người như thế? Câu 3Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người? Câu 4Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý? Tiết 2: chính tả 1. Viết Chính tả: Những hạt thóc giống trang 47 SGK Tiếng Việt 4 tập 1. Trang 47 ( từ Lúc ấy đến ông vua hiền minh. . Bài 2Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn chỉnh các đoạn văn dưới đây. Biết rằng: a) Những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng l hoặc n. Hưng vẫn hí hoáy tự tìm... giải cho bài toán mặc dù em có thể nhìn bài của bạn Dũng ngồi ngay bên cạnh. Ba tiếng trống báo hiệu hết giờ, Hưng...bài cho cô giáo. Em buồn, vì bài kiểm tra lần.... có thể .... em mất danh hiệu học sinh tiên tiến mà...nay em vẫn giữ vững. Nhưng em thấy....thanh thản vì đã trung thực, tự trọng khi.... bài. 1 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 5 Tiết 3: Tập đọc Đọc bài: Gà Trống và Cáo trang 50 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 trang 50 học thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi sau: Câu 1Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất? . Câu 2Vì sao Gà không nghe lời Cáo? . Câu 3Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì? . Câu 4Theo em tác giá viết bài thơ này nhằm mục đích gì? . Tiết 4: Luyện từ và câu trang 48 Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Trung thực - Tự trọng trang 48 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 Câu 1Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực - Từ cùng nghĩa : thật thà, , , , - Từ trái nghĩa : gian dối, , , , Câu 2Đặt câu với một từ cùng nghĩa với trung thực hoặc một từ trái nghĩa với trung thực Câu1: . Câu2: Câu 3Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng? (Khoanh tròn) Gợi ý: Tự: tự mình, chính mình. Trọng: coi trọng, tôn trọng. a) Tin vào bản thân mình. b) Quyết định lấy công việc của mình. c) Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. d) Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác. Câu 4 Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để nói về tính trung thực hoặc về lòng tự trọng? (Khoanh tròn lựa chọn nhiều ý) a) Thẳng như ruột ngựa. b) Giấy rách phải giữ lấy lề. 2 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 5 c) Thuốc đắng dã tật. d) Cây ngay không sợ chết đứng. e) Đói cho sạch, rách cho thơm. Các câu tục ngữ trên được giải thích như sau: - Thẳng như ruột ngựa: Tính tình thẳng thắn, không lươn lẹo. - Giấy rách phải giữ lấy lề: Dù có nghèo khổ, khó khăn hay trong bất kì hoàn cảnh nào cũng phải giữ gìn phẩm chất, đạo đức, lòng tự trọng giống như giấy dù có rách thì cũng phải giữ được cái lề. - Thuốc đắng dã tật: Thuốc có đắng mới có thể khỏi bệnh; Lời chân thật, thẳng thắn mới có thể giúp nhau tiến bộ. - Cây ngay không sợ chết đứng: Những người ngay thẳng, không làm việc xấu thì không cần phải sợ bất cứ điều gì cả. - Đói cho sạch, rách cho thơm: Dù trong bất cứ hoàn cảnh đói khổ, vất vả cũng phải giữ gìn danh dự và phẩm giá của mình. Tiết 5: Luyện từ và câu trang 52 Giải bài tập Luyện từ và câu : Danh từ trang 52 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 I. Nhận xét 1. Tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau. Mang theo truyện cổ tôi đi Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi Đời cha ông với đời tôi Như con sông với chân trời đã xa Chỉ còn truyện cổ thiết tha Cho tôi nhận mặt ông cha của mình. Lâm Thị Mỹ Dạ Gợi ý: Em đọc kĩ để xác định các sự vật (người, con vật, đồ vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị) xuất hiện trong đoạn thơ. . 2. Xếp các từ em mới tìm được vào nhóm thích hợp - Từ chỉ người : ông cha, .............. - Từ chỉ vật : sông, ..........................,...................................... - Từ chỉ hiện tượng : mưa, ........................ 3 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 5 Gợi ý: Em sắp xếp chúng vào từng nhóm thích hợp. I. Ghi nhớ: ( học thuộc) Danh từ là những từ chỉ sự vật( người, vật, hiện tượng) Tiết 6: Tập làm văn trang 52 Chú ý: Học sinh chọn một trong ba đề sau ( chỉ cần làm một đề) Đề 1:Nhân dịp năm mới, hãy viết thư cho một người thân (ông bà, cô giáo cũ,bạn cũ,...) để thăm hỏi và chúc mừng năm mới. Đề 2:Nhân dịp sinh nhật của một người thân đang ở xa, hãy viết thư để thăm hỏi và chúc mừng người thân đó. Đề 3:Nghe tin gia đình một người thân ở xa có chuyện buồn (có người đau ốm, người mới mất hoặc mới gặp tai nạn), hãy viết thư thăm hỏi và động viên. Gợi ý: ( có thể lên mạng enternet đọc văn mẫu để tham khảo) Một bức thư thông thường gồm những nội dung sau: 1. Phần đầu thư: - Địa điểm và thời gian viết thư - Lời thưa gửi 2. Phần chính - Nêu mục đích, lí do viết thư - Thăm hỏi tình hình của người nhận thư - Thông báo tình hình của người viết thư - Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư 3. Phần cuối thư - Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn - Chữ kí và tên hoặc họ tên Bài làm . 4 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 5 . Tiết 7: Tập làm văn trang 53,54 Giải bài tập Tập làm văn: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện trang 53 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 trang 53 I. Nhận xét 1. Hãy nêu những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt thóc giống. Cho biết mỗi sự việc được kể trong đoạn văn nào. Gợi ý: Con đọc lại truyện Những hạt thóc giống. * Những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt thóc giống: . * Những sự việc đó tương ứng với các đoạn văn như sau: . 2. Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và chỗ kết thúc của đoạn văn ? Gợi ý: Con quan sát và tìm ra dấu hiệu nhận biết.. . 3. Từ hai bài tập trên, hãy rút ra nhận xét: a) Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể điều gì ? b) Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào ? Gợi ý: 5 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 5 Con suy nghĩ và trả lời. . II.Ghi nhớ: các em học thuộc lòng ghi nhớ trang 54 III. Luyện tập Dưới đây là ba đoạn văn được viết theo cốt truyện Hai mẹ con và bà tiên, trong đó hai đoạn đã hoàn chỉnh, còn một đoạn mới chỉ có phần mở đầu và phần kết thúc. Hãy viết tiếp phần còn thiếu. Gợi ý: Con suy nghĩ và viết tiếp vào chỗ chấm câu c ( vì câu a và câu b đã hoàn chỉnh) a) Ngày xưa, ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong một túp lều. Họ phải làm lụng vất vả quanh năm mới đủ ăn. b) Một hôm, người mẹ không may bị bệnh nặng. Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ, nhưng bệnh mẹ mỗi ngày một nặng thêm. Có người mách : - Ở vùng bên có ông thầy thuốc giỏi chữa được bệnh này. Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông nom mẹ, ngày hôm ấy lên đường. c) Vừa đi, cô bé hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc mang theo không đủ trả tiền thuốc cho mẹ. Bỗng cô thấy bên đường có vật gì như chiếc tay nải ai bỏ quên. .... . Bà lão cười hiền hậu : - Khen cho con đã hiếu thảo lại thật thà. Ta chính là tiên thử lòng con đấy thôi. Con thật đáng được giúp đỡ. Hãy đưa ta về nhà chữa bệnh cho mẹ con. 6
File đính kèm:
huong_dan_on_tap_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2021_20.docx



