Hướng dẫn ôn tập môn Toán Lớp 4 - Tuần 4
Bạn đang xem nội dung Hướng dẫn ôn tập môn Toán Lớp 4 - Tuần 4, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 4 TUẦN 4 Họ và tên: .. Lớp 4/ Ngày nộp bài: 22/10/2021 LÝ THUYẾT Bài: so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên trang 21 1. So sánh các số tự nhiên a) Trong hai số tự nhiên: - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Chẳng hạn: 100 > 99. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. Chẳng hạn: 99 < 100 - Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. Chẳng hạn: 29 869 và 30 005 đều có năm chữ số, ở hàng chục nghìn (hàng vạn) có 2 < 3, vậy 29 869 < 30 005 25 136 và 23 894 đều có năm chữ số, các chữ số ở hàng chục nghìn cùng là 1, ở hàng nghìn có 5 > 3, vậy: 25 136 > 23 894 - Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. Bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên, nghĩa là xác định được số này lớn hơn, hoặc bé hơn, hoặc bằng số kia. b) Nhận xét: - Trong dãy số tự nhiên 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; .. : Số đứng trước bé hơn số đứng sau (chẳng hạn 8 < 9), số đứng sau lớn hơn số đứng trước. - Trên tia số: Số ở gần 0 hơn là số bé hơn (chẳng hạn: 2 < 5;..), rõ ràng số 0 là số tự nhiên bé nhất: 0 11; 12 > 10; ...). 2. Xếp thứ tự các số tự nhiên Vì có thể so sánh các số tự nhiên nên có thể xếp thứ tự các số tự nhiên từ bé đến lớn hoặc ngược lại. Ví dụ: Với các số 7698; 7968; 7896; 7869 có thể: - Xếp thứ tự từ bé đến lớn: 7698 ; 7869 ; 7896 ; 7968 - Xếp thứ tự từ lớn đến bé: 7968; 7896 ; 7869 ; 7698. BÀI TẬP TRANG 22 Bài 1: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 4 TUẦN 4 1234 ... 999 35 784 ... 35 790 8754 ... 87 540 92 501 ... 92 410 39 680 ... 39000 + 680 17 600 ... 17000 + 600 Phương pháp giải: Trong hai số tự nhiên: - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. - Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. - Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: a) 8316 ; 8136 ; 8361. b) 5724 ; 5742 ; 5740. c) 64 831 ; 64 813 ; 63 841. Phương pháp giải: So sánh các số đã cho, sau đó viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn. GIẢI Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: a) 1942 ; 1978 ; 1952 ; 1984. b) 1890 ; 1945 ; 1969 ; 1954. Phương pháp giải: So sánh các số đã cho, sau đó viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé. GIẢI LÝ THUYẾT Bài: YẾN,TẠ,TẤN trang 23 Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng những đơn vị: yến, tạ, tấn. HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 4 TUẦN 4 1 yến = 10kg 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100kg 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1000kg BÀI TẬP TRANG 23 Bài 1: Viết "2kg" hoặc "2 tạ" hoặc " 2 tấn" vào chỗ chấm cho thích hợp: a) Con bò cân nặng .................. b ) Con gà cân nặng ... ............. c) Con voi cân nặng ... ............. Phương pháp giải: Dựa vào các con vật trong thực tế để ước lượng cân nặng của từng con. Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm : Phương pháp giải: Dựa vào các cách đổi: 1 yến = 10kg; 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100kg 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1000kg. Bài 3: Tính HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 4 TUẦN 4 18 yến + 26 yến 135 tạ × 4 648 tạ – 75 tạ 512 tấn : 8 Phương pháp giải: Thực hiện tính như các phép tính đối với số tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào kết quả. GIẢI Bài 4: Một xe ô tô chuyến trước chở được 3 tấn muối, chuyến sau chở nhiều hơn chuyến trước 3 tạ. Hỏi cả hai chuyến xe đó chở được bao nhiêu tạ muối ? Phương pháp giải: - Đổi: 3 tấn = 30 tạ. - Số tạ muối chuyến sau ô tô chở được = Số tạ muối chuyến trước chở được + 3 tạ. - Số muối cả hai chuyến ô tô chở được = Số tạ muối chuyến trước chở được + Số tạ muối chuyến sau ô tô chở được. GIẢI 1.GIÂY, THẾ KỈ - LUYỆN TẬP ( ôn tập lại) Giây, thế kỉ a) Giây 1 giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây b) Thế kỉ 1 thế kỉ = 100 năm - Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I). - Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II). - Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III). - Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX). - Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI). HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 4 TUẦN 4 Luyện tập 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 1 phút = ... giây 2 phút = ... giây 1 60 giây = ... phút phút = ... giây 3 1 phút 8 giây = ... giây b) 1 thế kỉ = ... năm 5 thế kỉ = ... năm 1 thế kỉ = ..năm 100 năm = ... thế kỉ 2 2 a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào ? Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ nào ? b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào ? c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ nào ? 3 a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ nào? Tính đến nay đã được bao nhiêu năm? b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ nào? Tính đến nay đã được bao nhiêu năm? Luyện tập( ôn tập lại) 1a) Kể tên những tháng có: 30 ngày; 31 ngày; 28 hoặc 29 ngày b) Cho biết: Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 4 TUẦN 4 Các năm không nhuận thì tháng 2 chỉ có 28 ngày. Hỏi: Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm không nhuận có bao nhiêu ngày ? 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 1 3 ngày = ... giờ ngày = ... giờ 3 giờ 10 phút = ... phút 3 1 4 giờ = ... phút giờ = ... phút 2 phút 5 giây = ... giây 4 1 8 phút = ... giây phút = ... giây 4 phút 20 giây = ... giây 2 1 1 3 Trong cuộc thi chạy 60m. Nam chạy hết phút, Bình chạy hết phút. Hỏi ai chạy 4 5 nhanh hơn và nhanh hơn mấy giây? 4 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: a) Đồng hồ chỉ A. 9 giờ 8 phút B. 8 giờ 40 phút C. 8 giờ 45 phút D. 9 giờ 40 phút b) 5kg 8g = ? A. 58g B. 508g C. 5008g D. 580g
File đính kèm:
huong_dan_on_tap_mon_toan_lop_4_tuan_4.doc



