Kế hoạch bài dạy Khối 1 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ngân

docx23 trang | Chia sẻ: Uyên Thư | Ngày: 18/09/2025 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kế hoạch bài dạy Khối 1 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Ngân, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
 TUẦN 18
 Thứ Ba ngày 03 tháng 1 năm 2023
 Toán
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC(tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10, nhận biết 
thứ tự của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10.
 - Củng cố kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống 
gắn với thực tế.
 - Phát triển các NL toán học.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và phẩm chất:
 a. Năng lực:
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán 
học. NL mô hình hóa toán học, NL giao tiếp toán học.
 b. Phẩm chất:
 - Học sinh chăm chỉ, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, SGK
 - HS: Vở BT, SGK, Bộ đồ dùng
 - Một số tình huống thực tế.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động (5’)
* Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 *Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” ôn tập về các số trong phạm vi 10; phép cộng, 
phép trừ các số trong phạm vi 10. (Cách chơi: HS nêu y/c, mời một bạn trả lời. 
Chẳng hạn, đếm từ 0 đến 7; đếm từ 6 đến 10; 3 + 5 + ? ; )
- HS chơi.
- GV nhận xét. - GV giới thiệu bài mới, ghi bảng.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (25’)
* Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
 *Cách tiến hành:
 Bài 4
- Cá nhân HS quan sát mẫu, liên hệ với nhận biết về quan hệ cộng - trừ, suy nghĩ 
và lựa chọn phép tính thích họp, ví dụ: 6 + 2 = 8; 2 + 6 = 8; 8 - 6 = 2; 8 - 2 = 
6;... Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài.
- GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách 
của các em.
 Bài 5
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc 
phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp.
+ Câu a): Có 2 bạn đang chơi bập bênh, có 3 bạn đang chơi xích đu, có 4 bạn 
đang chơi cầu trượt. Có tất cả bao nhiêu bạn đang chơi?
Thành lập phép tính: 2 + 3 + 4 = 9.
+ Câu b): Tổ chim có 8 con chim, có 2 con chim bay đi, sau đó có tiếp 3 con 
chim bay đi. Hỏi còn lại mấy con chim?
Thành lập phép tính: 8 - 2 - 3 = 3.
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, HS có thể nêu tình 
huống và thiết lập phép tính theo thứ tự khác. Khuyến khích HS trong lớp đặt 
thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
 C. Hoạt động vận dụng
- GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng 
hoặc trừ trong phạm vi 10.
 4 + 5 – 3 = + - 3 = 7
- GV nhận xét tiết học.
- Khen những HS nói tình huống tốt, tính toán nhanh. 
 _____________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I LUYỆN TẬP ( 2 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
- Làm đúng bài tập: Nối vần (trên mỗi toa tàu) với từng mặt hàng. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú bé trên cung trăng (Đối với HSNK: Yêu 
cầu đọc trơn cả bài. HS đọc chậm: Yêu cầu đánh vần và đọc được 2 câu đầu - 
không yêu cầu phần đọc hiểu). - Nhớ quy tắc chính tả ng / ngh, làm đúng BT điền chữ ng/ ngh. 
- Tập chép đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả 1 câu văn.
b) Năng lực văn học:
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú bé trên cung trăng (Đối với HSNK: Yêu 
cầu đọc trơn cả bài. HS đọc chậm: Yêu cầu đánh vần và đọc được 2 câu đầu - 
không yêu cầu phần đọc hiểu). 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩmchất
a)Năng lực chung:
 Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp 
tác (HS biết thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi ở BT 2 và câu hỏi tìm hiểu 
bài, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Nhớ quy 
tắc chính tả ng/ngh), sáng tạo (Biết điền chữ ng/ngh đúng ô )
b) Phẩm chất:
 Giáo dục tình yêu thương con người, các loài động vật.Trách nhiệm: có 
tinh thần hợp tác, làm việc nhóm, biết bảo vệ cảnh đẹp của đất nước. 
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Máy tính. Ti vi kết nối mạng
2. Học sinh
- SGK, Vở BTTV 1, tập 1.
- Bảng con, phấn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TIẾT 1
1.Hoạt động Khởi động: (5P)
a) Mục tiêu:
- Tạo tâm thế cho học sinh vào học 
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS khởi động hát 1 bài hát “Em yêu trường em”. HS hát và vận động 
theo lời và nhạc bài hát
- GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng: 
2. Hoạt đông Luyện tập:
 2.1. BT 1 (Mỗi toa tàu chở gì?) (8p)
- GV đưa lên bảng nội dung BT 1 (hình các toa tàu, sự vật). 
- GV chỉ vần ghi trên từng toa, HS đọc: uôc, ương, uôt, ươp, ưng. 
- GV chỉ tên từng mặt hàng, HS đọc: thuốc, dưa chuột, đường,....
- (Làm mẫu): GV dùng phấn để nối hoặc dùng kĩ thuật vi tính chuyển hình các 
viên thuốc và từ thuốc vào toa 1 có vần uôc./1 HS nói: Toa 1 (vần uôc) chở 
thuốc. Cả lớp nhắc lại.
- HS làm bài trong VBT; 1 HS nói kết quả. 
- Cả lớp đồng thanh: Toa 1 (vần uôc) chở thuốc. Toa 2 (vần ương) chở đường. 
Toa 3 (vần uôt) chở dưa chuột. Toa 4 (vần ươp) chở mướp, chở cá ướp. Toa 5 
(vần ưng) chở trứng.
 2.2. BT 2 (Tập đọc) (25p) a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài: Chú bé trên cung trăng chính là chú 
Cuội ngồi gốc cây đa. Những đêm trăng sáng, nhìn lên mặt trăng các em thường 
thấy bóng chú Cuội trên đó. Các em cùng nghe bài để biết vì sao chú Cuội lên 
cung trăng, ở đó chú cảm thấy thế nào. ..
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng gây ấn tượng với các từ ngữ ba bóng đen, cuốn, rất 
buồn, quá xa. Giải nghĩa từ cuốn (kéo theo và mang đi nhanh, mạnh).
c) Luyện đọc từ ngữ: cung trăng, bóng đen mờ, mặt trăng, nghé, xưa kia, 
trần gian, cuốn, buồn.
* HS nghỉ giữa tiết
 TIẾT 2
d) Luyện đọc câu (13p)
- GV: Bài có 8 câu. GV chỉ chậm từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc.
- HS (cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối từng câu. GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở 
câu: Một cơn gió đã cuốn chú / cùng gốc đa và nghé / lên cung trăng.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 6 câu); thi đọc cả bài (theo cặp, tổ). Cuối 
cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ).
 2.3. BT 3 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?) (8p)
- GV đưa lên bảng quy tắc chính tả. Cả lớp đọc: 
+ ngh (ngờ kép) kết hợp với e, ê, i. 
+ ng (ngờ đơn) kết hợp với các chữ còn lại: a, o, ô, ơ, u, ư,... 
- HS làm bài trong VBT. GV phát phiếu khổ to cho 1 HS điền chữ. 
- HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. 
- Cả lớp đọc: 1) nghé, 2) nghe, 3) ngỗng... 
- HS đối chiếu kết quả làm bài với đáp án; sửa lỗi (nếu làm sai). 
 2.4. BT 4 (Tập chép) (12p)
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc câu văn: Chú bé trên cung trăng rất nhớ nhà. 
- Cả lớp đọc thầm lại, chú ý những từ các em dễ viết sai. 
- HS nhìn mẫu trên bảng / trong VBT, chép lại câu văn. 
- HS đổi bài, sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 
4. Hoạt động Vận dụng: (5P)
a) Mục tiêu:
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
b) Cách tiến hành:
- HS luyện đọc lại toàn bài
- Dặn dò: Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe, chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .
 .
 .
........
 Thứ Tư, ngày 04 tháng 1 năm 2023 TIẾNG VIỆT
 ĐÁNH GIÁ: ĐỌC THÀNH TIẾNG ( TIẾT 1 + TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 35 – 40 tiếng chứa vần đã 
học. Ngữ liệu kiểm tra là các đoạn đã được đánh số thứ tự trong bài đọc mà đề 
kiểm tra đã giới thiệu (Một trí khôn hơn trăm trí khôn), cũng có thể là một bài 
ngắn, một đoạn bất kì trong các bài Tập đọc của SGK (đã học trước đó). 
(Đối với học sinh HSNK: Yêu cầu đọc trơn. HS đọc chậm: Yêu cầu đánh vần và 
đọc được câu đầu trong bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn)
b) Năng lực văn học:
 Hiểu các từ ngữ: thùng rác, bông sung, khóm trúc
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩmchất
a)Năng lực chung:
 Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp 
tác (đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (), sáng tạo (tìm được 
tiếng ngoài bài có vần ung, uc, đặt được câu có chứa các vần đó)
b) Phẩm chất:
 Giáo dục tình yêu thương con người, các loài động vật.Trách nhiệm: có 
tinh thần hợp tác, làm việc nhóm, biết bảo vệ cảnh đẹp của đất nước. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Phiếu ghi tên các đoạn, bài HS cần luyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động: (5p)
a) Mục tiêu: 
 Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành:
- Cho cả lớp nghe bài hát trên Yotube về các loài vật
- GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng, nêu mục tiêu của bài học
2. Hoạt động Luyện tập: (BT1: Làm quen) ( 60 p)
a) Mục tiêu: 
. - Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 35 – 40 tiếng chứa vần đã 
học. Ngữ liệu kiểm tra là các đoạn đã được đánh số thứ tự trong bài đọc mà đề 
kiểm tra đã giới thiệu (Một trí khôn hơn trăm trí khôn), cũng có thể là một bài 
ngắn, một đoạn bất kì trong các bài Tập đọc của SGK (đã học trước đó). 
b) Cách tiến hành:
- GV làm các thăm ghi số các đoạn 1, 2, 3, 4, 5 truyện Một trí khôn hơn trăm trí 
khôn và đọan 1, 2 truyện Chú bé trên cung trăng 
- GV gọi lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài (mỗi tiết khoảng 7, 8 em)
- HS lên bảng bốc thăm chọn đoạn, bài đọc. 
- HS đọc to trước lớp đoạn văn theo yêu cầu của phiếu 
 + HSNK yêu cầu đọc trơn được bài tập đọc
 + HSCHT: chỉ yêu cầu đánh vần và đọc được 1 câu đầu trong bài Một trí khôn 
hơn trăm trí khôn hoặc Chú bé trên cung trăng - GV đặt thêm câu hỏi cho HSNK, ví dụ: Tìm tiếng ngoài bài chứa vần đã học 
hoăc Câu chuyện có mấy nhân vật.....
- GV nhận xét, đánh giá theo hướng khích lệ để HS cố gắng hơn. Những HS đọc 
chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (5p)
a)Mục tiêu: 
- HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
b)Cách tiến hành:
- Hôm nay chúng ta học bài gì? 
- GV nhận xét tiết học 
- Dặn HS về nhà đọc lại các bài Tập đọc đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ....
 .....
.......
 _______________________________________
 Thứ Năm, ngày 05 tháng 1 năm 2023
BUỔI SÁNG
 TOÁN
 EM VUI HỌC TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hát và vận động theo nhịp, chơi trò chơi thông qua đó cúng cố kĩ năng cộng, 
trừ các số trong phạm vi 10.
- Vẽ tranh biếu diễn phép cộng, phép trừ qua đó hiểu ý nghĩa phép cộng, phép 
trừ.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
nhật gắn với các hoạt động tạo hình.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực:
+ Năng lực chung: 
Thông qua các hoạt động trải nghiệm: tạo hình, vẽ tranh biểu diễn phép tính 
cộng, trừ, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết 
vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học hết trình về các sản 
phẩm và ý tưởng của nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, 
NL tư duy và lập luận toán học.
+ Năng lực đặc thù:
 - Năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực 
giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- HS yêu thích môn Toán và thích học toán.
- Trung thực, trách nhiệm và chăm chỉ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, Tivi thông minh
- HS : VBT Toán, Bảng con , Bộ đồ dùng Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. Hoạt động mở đầu: (5p)
a) Mục tiêu: 
Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách thực hiện:
- HS thực hiện các hoạt động sau:
- Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập phép trừ trong phạm vi 10.
- Chia sẻ: Cách thực hiện phép trừ của mình; Để có thể tính nhanh, chính xác 
cần lưu ý điều gì?
2. Hoạt động thực hành, luyện tập (25p)
a) Mục tiêu: 
- Hát và vận động theo nhịp, chơi trò chơi thông qua đó cũng cố kĩ năng cộng, 
trừ các số trong phạm vi 10.
- Vẽ tranh biếu diễn phép cộng, phép trừ qua đó hiểu ý nghĩa phép cộng, phép 
trừ.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
nhật gắn với các hoạt động tạo hình.
b) Cách thực hiện:
HĐ1. Cùng hát và giơ ngón tay biểu diễn phép tính
a) Hát và vận động theo nhịp
- HS hát và vận động theo nhịp của bài hát. Ví dụ: Khi hát “Một với một là hai” 
thì HS giơ 2 ngón tay (mỗi tay 1 ngón) để minh hoạ phép tính theo lời bài hát.
b) Giơ ngón tay biểu diễn phép cộng, phép trừ
- HS thực hiện theo cặp: đọc phép tính, giơ ngón tay biểu diễn phép tính vừa đọc 
và ngược lại.
HĐ 2. Cùng nhau tạo hình
- HS thực hiện theo nhóm: Cùng nắm tay nhau tạo thành hình vuông, hình tròn, 
hình chữ nhật, hình tam giác.
- Khuyến khích HS suy nghĩ thay đổi tư thế tìm các cách tạo hình sáng tạo.
HĐ: 3. Vẽ tranh rồi viết phép cộng, phép trừ thích hợp
- HS thực hiện theo nhóm: Vẽ tranh biểu diễn phép cộng, phép trừ rồi viết phép 
tính thích hợp với mỗi tình huống.
- Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em.
- Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
3.Hoạt động vận dụng: (5p)
a.Mục tiêu: 
 HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế
b.Cách tiến hành:
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ 
trong phạm vi 10 rồi chia sẻ với bạn theo nhóm đôi. (khuyến khích HS liên hệ 
tìm tình huống thực tế liên quan đến việc thực hành tính trong trường hợp có 
liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ) VD : Mẹ có 5 quả cam, mẹ cho bố 3 quả, cho em 2 hai quả. Hỏi mẹ còn lại bao 
nhiêu quả?
- Bài học hôm nay, cho các em biết thêm được điều gì? 
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong 
phạm vi 10 liên quan đến trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc có 
liên tiếp 2 dấu phép tính trừ để hôm sau chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ....
 .
 ....
 _________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ĐÁNH GIÁ: ĐỌC THÀNH TIẾNG (TIẾT 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 35 – 40 tiếng chứa vần đã 
học. Ngữ liệu kiểm tra là các đoạn đã được đánh số thứ tự trong bài đọc mà đề 
kiểm tra đã giới thiệu (Một trí khôn hơn trăm trí khôn), cũng có thể là một bài 
ngắn, một đoạn bất kì trong các bài Tập đọc của SGK (đã học trước đó). 
(Đối với học sinh HSNK: Yêu cầu đọc trơn. HS đọc chậm: Yêu cầu đánh vần và 
đọc được câu đầu trong bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn)
b) Năng lực văn học:
 Hiểu các từ ngữ: thùng rác, bông sung, khóm trúc
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩmchất
a)Năng lực chung:
 Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp 
tác (đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (), sáng tạo (tìm được 
tiếng ngoài bài có vần ung, uc, đặt được câu có chứa các vần đó)
b) Phẩm chất:
 Giáo dục tình yêu thương con người, các loài động vật.Trách nhiệm: có 
tinh thần hợp tác, làm việc nhóm, biết bảo vệ cảnh đẹp của đất nước. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Phiếu ghi tên các đoạn, bài HS cần luyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động: (5p)
a) Mục tiêu: 
 Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành:
- Cho cả lớp nghe bài hát trên Yotube về các loài vật
- GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng, nêu mục tiêu của bài học
2. Hoạt động Luyện tập: (BT1: Làm quen) ( 60 p)
a) Mục tiêu: 
. - Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 35 – 40 tiếng chứa vần đã 
học. Ngữ liệu kiểm tra là các đoạn đã được đánh số thứ tự trong bài đọc mà đề 
kiểm tra đã giới thiệu (Một trí khôn hơn trăm trí khôn), cũng có thể là một bài 
ngắn, một đoạn bất kì trong các bài Tập đọc của SGK (đã học trước đó). 
b) Cách tiến hành:
- GV làm các thăm ghi số các đoạn 1, 2, 3, 4, 5 truyện Một trí khôn hơn trăm trí 
khôn và đọan 1, 2 truyện Chú bé trên cung trăng 
- GV gọi lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài (mỗi tiết khoảng 7, 8 em)
- HS lên bảng bốc thăm chọn đoạn, bài đọc. 
- HS đọc to trước lớp đoạn văn theo yêu cầu của phiếu 
 + HSNK yêu cầu đọc trơn được bài tập đọc
 + HSCHT: chỉ yêu cầu đánh vần và đọc được 1 câu đầu trong bài Một trí khôn 
hơn trăm trí khôn hoặc Chú bé trên cung trăng 
- GV đặt thêm câu hỏi cho HSNK, ví dụ: Tìm tiếng ngoài bài chứa vần đã học 
hoăc Câu chuyện có mấy nhân vật.....
- GV nhận xét, đánh giá theo hướng khích lệ để HS cố gắng hơn. Những HS đọc 
chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (5p)
a)Mục tiêu: 
- HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
b)Cách tiến hành:
- Hôm nay chúng ta học bài gì? 
- GV nhận xét tiết học 
- Dặn HS về nhà đọc lại các bài Tập đọc đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ....
 .....
 _______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 TẬP VIẾT: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
 a. Năng lực ngôn ngữ - Viết đúng vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan ngát, om sòm, thỏ thẻ, um 
tùm, hăm hở, nhởn nhơ, chan chát - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
- HSNK trình bày bài viết sạch đẹp
 b. Năng lực văn học
- Biết viết chữ đúng nét, đúng li, đúng độ cao, khoảng cách giữa các con chữ
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác 
(Nhận xét bài viết của mình và của bạn)
 - Chủ động, tự tin thực hiện yêu cầu của GV.
 - Bài học rèn cho hs tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Chữ mẫu, ti vi, máy tính.
 2. Học sinh: Vở luyện viết 1, tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. Hoạt động khởi động: (5P)
 a)Mục tiêu: 
- Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b)Cách tiến hành:
- HS hát tập thể 1 bài.
- GV nêu nội dung, yêu cầu của bài học.
2. Khám phá và luyện tập (30p)
a)Mục tiêu: 
- Viết đúng vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan ngát, om sòm, thỏ thẻ, um 
tùm, hăm hở, nhởn nhơ, chan chát - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
b)Cách tiến hành:
a) HS nhìn bảng đọc các từ ngữ: vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan ngát, 
om sòm, thỏ thẻ, um tùm, hăm hở, nhởn nhơ, chan chát
 GV theo dõi, giúp đỡ HSCHT
b) Tập viết: 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết, độ cao các con chữ, nối nét hay khoảng 
cách giữa các chữ.
- GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết. Chú ý vị trí đặt dấu thanh (vằng vặc, 
nhẹ nhàng, ngát, sòm, thỏ thẻ, tùm, hở, nhởn, chát). 
- HS tập viết: vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan ngát, om sòm, thỏ thẻ, 
um tùm, hăm hở, nhởn nhơ, chan chát trong vở Luyện viết 1, tập một. 
- GV chấm, nhận xét bài viết cho HS
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (5p)
a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế
b)Cách tiến hành:
- Đọc lại những vần, tiếng, từ ngữ vừa viết: 
- GV tuyên dương những HS tích cực.
- Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ....
 _____________________________________________
 Buổi chiều TIẾNG VIỆT
 ĐÁNH GIÁ: ĐỌC THÀNH TIẾNG ( TIẾT3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 35 – 40 tiếng chứa vần đã 
học. Ngữ liệu kiểm tra là các đoạn đã được đánh số thứ tự trong bài đọc mà đề 
kiểm tra đã giới thiệu (Một trí khôn hơn trăm trí khôn), cũng có thể là một bài 
ngắn, một đoạn bất kì trong các bài Tập đọc của SGK (đã học trước đó). 
(Đối với học sinh HSNK: Yêu cầu đọc trơn. HS đọc chậm: Yêu cầu đánh vần và 
đọc được câu đầu trong bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn)
b) Năng lực văn học:
 Hiểu các từ ngữ: thùng rác, bông sung, khóm trúc
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩmchất
a)Năng lực chung:
 Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp 
tác (HS biết thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi ở BT 2 và câu hỏi tìm hiểu 
bài, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Nhớ 
được vần ung, uc, làm được các bài tập MRVT), sáng tạo (tìm được tiếng ngoài 
bài có vần ung, uc, đặt được câu có chứa các vần đó)
b) Phẩm chất:
 Giáo dục tình yêu thương con người, các loài động vật.Trách nhiệm: có 
tinh thần hợp tác, làm việc nhóm, biết bảo vệ cảnh đẹp của đất nước. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Phiếu ghi tên các đoạn, bài HS cần luyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động: (5p)
a) Mục tiêu: 
 Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành:
- GV mở bài hát ( HS nghe bài hát và vận động theo nhạc)
- GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng, nêu mục tiêu của bài học 2. Hoạt động Luyện tập:
a) Mục tiêu: 
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 35 – 40 tiếng chứa vần đã 
học. Ngữ liệu kiểm tra là các đoạn đã được đánh số thứ tự trong bài đọc mà đề 
kiểm tra đã giới thiệu (Một trí khôn hơn trăm trí khôn), cũng có thể là một bài 
ngắn, một đoạn bất kì trong các bài Tập đọc của SGK (đã học trước đó). 
b) Cách tiến hành
- GV làm các thăm ghi số các đoạn 1, 2, 3, 4, 5 truyện Một trí khôn hơn trăm trí 
khôn và đọan 1, 2 truyện Chú bé trên cung trăng 
- GV gọi lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài (khoảng 7, 8 em tiết trước 
chưa được lên đọc)
- HS lên bảng bốc thăm chọn đoạn, bài đọc. 
- HS đọc to trước lớp đoạn văn theo yêu cầu của phiếu 
 + HSNK yêu cầu đọc trơn được bài tập đọc
 + HSCHT: chỉ yêu cầu đánh vần và đọc được 1 câu đầu trong bài Một trí khôn 
hơn trăm trí khôn hoặc Chú bé trên cung trăng 
- GV đặt thêm câu hỏi cho HSNK, ví dụ: Tìm tiếng ngoài bài chứa vần đã học 
hoăc Câu chuyện có mấy nhân vật.....
- GV nhận xét, đánh giá theo hướng khích lệ để HS cố gắng hơn. Những HS đọc 
chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (5p)
a)Mục tiêu: 
- HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
b)Cách tiến hành:
- Hôm nay chúng ta học bài gì? 
- GV nhận xét tiết học 
- Dặn HS về nhà đọc lại các bài Tập đọc đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ....
 .....
.......
 _______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 TẬP VIẾT: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
 a. Năng lực ngôn ngữ 
- Viết đúng vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan ngát, om sòm, thỏ thẻ, um 
tùm, hăm hở, nhởn nhơ, chan chát - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
- HSNK trình bày bài viết sạch đẹp
 b. Năng lực văn học
- Biết viết chữ đúng nét, đúng li, đúng độ cao, khoảng cách giữa các con chữ
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác 
(Nhận xét bài viết của mình và của bạn)
 - Chủ động, tự tin thực hiện yêu cầu của GV.
 - Bài học rèn cho hs tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Chữ mẫu, ti vi, máy tính.
 2. Học sinh: Vở luyện viết 1, tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. Hoạt động khởi động: (5P)
 a)Mục tiêu: 
- Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b)Cách tiến hành:
- HS hát tập thể 1 bài.
- GV nêu nội dung, yêu cầu của bài học.
2. Khám phá và luyện tập (30p)
a)Mục tiêu: 
- Viết đúng vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan ngát, om sòm, thỏ thẻ, um 
tùm, hăm hở, nhởn nhơ, chan chát - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
b)Cách tiến hành:
a) HS nhìn bảng đọc các từ ngữ: vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan ngát, 
om sòm, thỏ thẻ, um tùm, hăm hở, nhởn nhơ, chan chát
 GV theo dõi, giúp đỡ HSCHT
b) Tập viết: 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết, độ cao các con chữ, nối nét hay khoảng 
cách giữa các chữ.
- GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết. Chú ý vị trí đặt dấu thanh (vằng vặc, 
nhẹ nhàng, ngát, sòm, thỏ thẻ, tùm, hở, nhởn, chát). 
- HS tập viết: vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan ngát, om sòm, thỏ thẻ, 
um tùm, hăm hở, nhởn nhơ, chan chát trong vở Luyện viết 1, tập một. 
- GV chấm, nhận xét bài viết cho HS
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (5p)
a)Mục tiêu: 
 HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế
b)Cách tiến hành:
- Đọc lại những vần, tiếng, từ ngữ vừa viết: 
- GV tuyên dương những HS tích cực.
- Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ....
 .
 _______________________________________ BUỔI CHIỀU
 TIẾNG VIỆT
 TẬP VIẾT: TẬP VIẾT CHỮ NHỎ ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
- HS làm quen với các chữ cái cỡ nhỏ: a, ă, â, o, ô, ơ, c, e, ê, i, u, ư, m, n, v, x...
- HS tập tô, tập viết đúng các chữ cái cỡ nhỏ có độ cao tăng dần từ 1 li/ hơn 1 li/ 
1,5 li/ 2 li/ 2,5 li.
- HSNK trình bày bài viết sạch đẹp
b) Năng lực văn học:
- Biết tô, viết chữ đúng nét, đúng li, đúng độ cao, khoảng cách giữa các con chữ
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a)Năng lực chung:
 Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp 
tác 
b) Phẩm chất:
 Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi 
viết bài. Biết cách trình bày bài viết ở vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Máy tính, ti vi thông minh
- HS: Bảng con, phấn viết, Vở luyện viết 1, tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động mở đầu: (5p)
a) Mục tiêu: 
 Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Năm ngón tay xinh” trên youtube cho HS nghe ( HS nghe bài 
hát và vận động theo nhạc)
- GV đọc cho HS viết vào bảng con: om sòm, nhởn nhơ, chan chát, ngan ngát
- GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới ghi mục bài lên bảng 
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá: ( 25p)
a) Mục tiêu: 
 Giúp HS đọc đúng các âm sau: a, ă, â, o, ô, ơ, c, e, ê, i, u, ư, m, n, v, 
x...
d, đ, p, qu, b, h, l, k, g, y, gi, gh, ng, ngh, nh, ch, kh, th, ph.....
b) Cách tiến hành:
+ Cả lớp đọc trơn: HS đọc trơn các âm : a, ă, â, o, ô, ơ, c, e, ê, i, u, ư, m, n, v, 
x...
d, đ, p, qu, b, h, l, k, g, y, gi, gh, ng, ngh, nh, ch, kh, th, ph.....
3. Hoạt động luyện tập: (20p)
a) Mục tiêu: Giúp HS tô và viết đúng các âm sau: a, ă, â, o, ô, ơ, c, e, ê, i, u, ư, 
m, n, v, x, d, đ, p, qu, b, h, l, k, g, y, gi, gh, ng, ngh, nh, ch, kh, th, ph.....
b) Cách tiến hành:
- GV viết mẫu lên bảng và nêu độ cao các con chữ.
- HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết các âm sau : a, ă, â, o, ô, ơ, c, e, ê, i, u, ư, m, n, v, x, d, đ, p, qu, b, h, l, k, g, y, gi, gh, ng, ngh, nh, ch, kh, th, ph.....
 Tập viết: 
- 1 HS nhìn bảng, nói độ cao các con chữ
+ Các chữ có độ cao 2 li, hạ xuống còn 1 li: a, ă, â, o, ô, ơ, c, e, ê, i, u, ư, m, n, v, 
x
+ Các chữ có độ cao hơn 2 li, hạ xuống còn hơn 1 li: r, s
+ Các chữ có độ cao 3 li, hạ xuống còn hơn 1,5 li: t, tr
+ Các chữ có độ cao 4 li, hạ xuống còn 2 li: d, đ, p, qu
+ Các chữ có độ cao 5 li, hạ xuống còn 2,5 li: b, h, l, k, g, y, gi, gh, ng, ngh, nh, 
ch, kh, th, ph
- GV nhắc HS quan sát trước khi tô, viết các chữ cùng độ cao:
- HS tập viết trong vở Luyện viết 1, tập một. 
- GV chấm, nhận xét bài viết cho HS
4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (5p)
a) Mục tiêu: 
 HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế
b) Cách tiến hành:
- Đọc lại những âm chữ cái vừa viết
- GV chỉ chữ bất kỳ trên bảng để HS đọc.
- GV tuyên dương những HS tích cực.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS chuẩn bị bài sau.
- Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ....
 .........
...............
 ....
 __________________________________________
 TẬP VIẾT
 TẬP VIẾT: TẬP VIẾT CHỮ NHỎ ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ: 
- Tô đúng, viết đúng các từ ngữ sau : cá cờ, êm ấm, mầm non, vạm vỡ, xa 
xưa, rổ rá, sâm cầm, tim tím, tre ngà, đỗ đỏ, quà quê, phá cố, bếp lửa, khế 
ngọt, yên ả, ghế gỗ, ngắm nghía. Theo chữ cở nhỏ theo độ cao tăng dần. Viết 
đúng kiểu , đều nét.
- HSNK viết đẹp, trình bày bài sạch sẽ
b) Năng lực văn học:
- Biết tô, viết chữ đúng nét, đúng li, đúng độ cao, khoảng cách giữa các con chữ
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a)Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp 
tác 
b) Phẩm chất:
 Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi 
viết bài. Biết cách trình bày bài viết ở vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Máy tính, ti vi thông minh
- HS: Bảng con, phấn viết, Vở luyện viết 1, tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động mở đầu: (5p)
a) Mục tiêu: 
 Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Năm ngón tay xinh” trên youtube cho HS nghe ( HS nghe bài 
hát và vận động theo nhạc)
- GV đọc cho HS viết vào bảng con: thức đêm , chim ưng, lực sĩ, khóm trúc, 
- GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới ghi mục bài lên bảng 
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá: ( 5p)
a) Mục tiêu: 
 Giúp HS đánh vần, đọc đúng vần tiếng, từ ngữ : cá cờ, êm ấm, mầm 
non, vạm vỡ, xa xưa, rổ rá, sâm cầm, tim tím, tre ngà, đỗ đỏ, quà quê, phá cố, 
bếp lửa, khế ngọt, yên ả, ghế gỗ, ngắm nghía
b) Cách tiến hành:
+ Cả lớp đánh vần, đọc trơn: HS đánh vần, đọc trơn: : cá cờ, êm ấm, mầm non, 
vạm vỡ, xa xưa, rổ rá, sâm cầm, tim tím, tre ngà, đỗ đỏ, quà quê, phá cố, bếp 
lửa, khế ngọt, yên ả, ghế gỗ, ngắm nghía
3. Hoạt động luyện tập: (20p)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS tô, viết đúng các từ ngữ cá cờ, êm ấm, mầm non, vạm vỡ, xa xưa, 
rổ rá, sâm cầm, tim tím, tre ngà, đỗ đỏ, quà quê, phá cố, bếp lửa, khế ngọt, 
yên ả, ghế gỗ, ngắm nghía chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét...
b) Cách tiến hành:
- HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết các vần, độ cao các con chữ: cá cờ, êm ấm, 
mầm non, vạm vỡ, xa xưa, rổ rá, sâm cầm, tim tím, tre ngà, đỗ đỏ, quà quê, 
phá cố, bếp lửa, khế ngọt, yên ả, ghế gỗ, ngắm nghía 
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối 
nét, để khoảng cách, đặt dấu thanh (tiếng cúc).
- HS tô, viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
- GV chấm bài; khen ngợi những HS tô đúng, viết đúng, nhanh, đẹp. 
4.Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (5p)
a) Mục tiêu: 
 HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế
b) Cách tiến hành:
- Đọc lại những vần, tiếng, từ ngữ vừa viết: cá cờ, êm ấm, mầm non, vạm vỡ, 
xa xưa, rổ rá, sâm cầm, tim tím, tre ngà, đỗ đỏ, quà quê, phá cố, bếp lửa, khế ngọt, yên ả, ghế gỗ, ngắm nghía 
- Đặt câu với một số từ ngữ trên
- GV nhận xét tiết học; dặn HS chuẩn bị bài sau.
- Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ....
 .........
 __________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TẬP: ĐỌC HIỂU, VIẾT ( 2 Tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
a) Năng lực ngôn ngữ
- HS đọc đúng, hiểu và làm đúng các BT nối ghép, đọc hiểu. 
- Nhớ quy tắc chính tả c/k, làm đúng BT điền chữ c hoặc k. 
- Chép đúng câu văn.
b) Năng lực văn học:
- Giúp HS đọc đúng, hiểu và làm đúng các BT nối ghép, đọc hiểu. 
2. Góp phần phát triển các năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. 
b.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm)
- Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập )
3. Phẩm chất
- HS yêu thích học Tiếng Việt 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Máy tính. Ti vi thông minh
2. Học sinh
- SGK, Vở BTTV 1, tập 1.
- Bảng con, phấn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
1.Hoạt đông Khởi động: (5P)
a. Mục tiêu: 
- Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b. Cách tiến hành:
- GV mở bài hát trên Yutobe cho HS nghe hát và vận động theo nhạc
- GV nhận xét bổ sung 2. Hoạt động Luyện tập: (30p)
a. Mục tiêu:
- HS đọc đúng, hiểu và làm đúng các BT nối ghép, đọc hiểu. 
- Nhớ quy tắc chính tả c/k, làm đúng BT điền chữ c hoặc k. 
- Chép đúng câu văn.
b. Cách tiến hành:
2.1. GV giải thích đề, chuẩn bị làm bài 
Phần A - Đọc 
- GV nêu yêu cầu của BT1 (Nối từ ngữ với hình), hướng dẫn cách làm bài: HS 
đọc thầm từng từ ngữ, nối từng từ ngữ với hình tương ứng.
 + HS tự làm bài cá nhân, trao đổi theo nhóm đôi
+ Gọi 1 số em trao đổi trước lớp
+ GV cùng HS chữa bài trên máy tính
- GV nêu yêu cầu của BT2 (Đọc thầm truyền Thần ru ngủ, sau đó làm BT lựa 
chọn ý trả lời đúng (a hay b?)
 + GV dành thời gian hướng dẫn HS đọc từng câu, đọc cả bài Thần ru ngủ.
+ HS tự làm bài cá nhân vào vở BT, trao đổi theo nhóm đôi
+ Gọi 1 số em trao đổi trước lớp
+ GV cùng HS chữa bài trên máy tính
 TIẾT 2
Phần B – Viết (30p)
- BT1: GV nêu yêu cầu (Điền chữ: c hay k?), nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả 
để điền đúng c hay k vào chỗ trống. 
+ HS tự làm bài cá nhân vào vở BT, trao đổi theo nhóm đôi
+ Gọi 1 số em trao đổi trước lớp
+ GV cùng HS chữa bài trên máy tính
- BT 2: GV viết mẫu câu văn cần tập chép lên bảng.
+ Gọi HS khá đọc lại câu văn trên bảng.
+ GV nêu yêu cầu, nhắc HS cần chép lại chính xác, đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đủ 
các chữ trong câu.
+ HS chép câu văn vào vở Chính tả
 GV theo dõi, giúp đỡ thêm HSCHT
+ GV chấm, nhận xét 1 số bài
3. Hoạt động vận dụng : (5P)
a.Mục tiêu:
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
b. Cách tiến hành:
- Hôm nay chúng ta học bài gì? 
- Tuyên dương các bạn tích cực trong giờ học. - Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe và xem trước bài 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 . 
 .
.............................................................................................................................
 ________________________________________
 Thứ sáu ngày 06 tháng 1 năm 2023
 TOÁN
 ÔN TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10; kĩ năng làm 
tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
nhật, khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một sổ tình huống gắn 
với thực tế.
2. Năng lực:
-NL đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học.
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái ;Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi, Bảng phụ
- HS : Bộ đồ dùng Toán 1, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động Khởi động: (5P)
a. Mục tiêu: 
- Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
- Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
b.Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép cộng , trừ 
trong phạm vi 10 đã học.
8 + 2 = 6 + 4 = 10 – 0 = 10 – 9 = 
- GV nhận xét bổ sung
- GV giới thiệu bài mới – ghi mục bài lên bảng
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: (22p)
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm số lượng các con vật, đọc số tương ứng. - Đếm và nói cho bạn nghe về số lượng các con vật vừa đếm được, chẳng hạn: 
HS chỉ vào hình vẽ thứ nhất đếm và nói: Có bảy con gà, viết số 7.
- GV chốt lại cách làm trên máy tính.
 Bài 2. 
a) Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kết 
quả vào vở. Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm.
b) HS lấy các thẻ ghi số 5, 3, 9, 8. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất 
rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Có thể thay bằng các thẻ số khác hoặc lấy ra 4 thẻ số bất kì (trong các số từ 0 
đến 10) và thực hiện tương tự như trên.
- GV chốt lại cách làm trên máy tính.
Bài 3. (HSCHT không yêu cầu làm bài này)
- Cá nhân HS tự làm: Tìm kết quả các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài.
- HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả các 
phép tính tương ứng.
4. Hoạt động Vận dụng: (5P)
a.Mục tiêu:
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
b. Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HSHK liên hệ tìm tình huống thực liên quan đến phép cộng 
hoặc trừ trong phạm vi 10.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong 
phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ..... 
 .
 ________________________________________
 TIẾNG VIỆT 
 LUYỆN TẬP: ĐỌC HIỂU, VIẾT ( Tiết 2)
 ( Đã soạn ở chiều thứ 5) 
 _______________________________________________
BUỔI CHIỀU
 TIÊNG VIỆT 
 BÀI KIỂM TRA VIẾT ( 2 Tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT .
- HS nghe – viết đúng đoạn văn.
- Nhớ quy tắc chính tả c/k, làm đúng BT điền chữ c hoặc k. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_1_tuan_18_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx
Bài giảng liên quan