Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thanh Hoàn
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thanh Hoàn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
TUẦN 1 Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022 CHÀO CỜ ----------------------------------------- Tập đọc THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù. *Phát triển năng lực ngôn ngữ: - HS đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. - Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK). *Phát triển năng lực văn học. - Biết cách đọc diễn cảm, đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc bài và trả lời được các câu hỏi. Nêu được nội dung bài đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề , Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn về Thư của Bác, tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất: Yêu quý Bác Hồ, có tinh thần tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết đoạn thư HS cần thuộc lòng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS nghe bài hát "Ai yêu -HS cả lớp hát và vận động tại chỗ Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi theo lời bài hát. đồng" - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá: HĐ1: Luyện đọc. -HS đọc bài -Yêu cầu 1-2 HS khá –giỏi đọc toàn bài. GV chia bài thành hai đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến “các em nghĩ sao”? Đoạn 2: Phần còn lại. -HS đọc nối tiếp 2-3 lượt - Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp GV khen những em đọc đúng, sửa lỗi cho những em đọc sai từ, ngắt nghỉ hơi chưa đúng, chưa diễn cảm. -Cho HS hiểu nghĩa từ ngữ. -HS đọc thầm chú giải, Giải nghĩa các từ ngữ. - GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm thân -HS đọc theo cặp ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác -1 HS đọc cả bài đối với thiếu nhi VN. HĐ2: Tìm hiểu bài. - GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung các câu hỏi trong SGK trang 5. -Yêu cầu HS thảo luận N4 trả lời câu hỏi 1,2,3,4 SGK trang 5 -HS thảo luận N4 theo 4 bước: +Đọc, suy nghĩ -Tổ chức cho HS chia sẽ trước lớp +Trao đổi cặp đôi +Nêu ý kiến thống nhất trong nhóm +Đại diện nhóm chia sẽ - GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm học, -Các nhóm nhận xét, bổ sung thống biết nghe lời thầy, yêu bạn. nhất kết quả đúng. - Nghe tìm hiểu về nội dung bài đọc và tự ghi vào vở nội dung đó. 3. Thực hành đọc diễn cảm - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của - Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng đọc bài. của bài. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80 - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm năm giời...rất nhiều - HS luyện đọc nhóm đôi. - HS thi đọc diễn cảm. - HS luyện đọc thuộc lòng -GV nhận xét, khen những HS đọc tốt. - HS thi đọc thuộc lòng. 4. Vận dụng. -HS về nhà sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ, đọc hoặc hát cho - Về nhà sưu tầm các bài hát, bài thơ ca người thân nghe.. ngợi Bác Hồ. -Ghi chép vắn tắt những ý tưởng, chi - Dặn HS về nhà học thuộc đoạn đã quy tiết quan trọng vào sổ tay. định IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Toán ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - HS biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác không và viết một số tự nhiên dưới dạng PS. - HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ,tự học: Làm được các bài tập 1,2,3,4 trong sgk. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm, tham gia trò chơi; trình bày kết quả học tập trước lớp, giải quyết vấn đề toán học 3 Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình trong sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - KT đồ dùng học toán. - HS chuẩn bị đồ dùng học tập - HS nghe, ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động: Thực hành- luyện tập: HĐ1: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số. -Tổ chức cho HS làm việc cá nhân -Gắn bảng tấm bìa như hình dưới đây: -HS quan sát và nêu cá nhân -Tổ chức cho HS quan sát và nêu: Băng giấy được chia làm 3 phần bằng nhau,tô màu 2 phần tức là tô 2 2 màu băng giấy. Ta có phân số . 3 3 –Cho vài HS nhắc lại. 2 5 3 40 Làm tương tự với các tấm bìa còn -HS chỉ vào các phân số ; ; ; và 3 10 4 100 lại. lần lượt đọc từng phân số. -GV chốt kiến thức -HS làm việc cá nhân HĐ2. Ôn tập cách viết thương hai -HS làm các bài còn lại vào bảng con số tự nhiên, cách viết mỗi số tự : nhiên dưới dạng phân số 4 :10 ; 9 : 2 ; 1 -Giới thiệu 1:3 = ; (1:3 có thương 3 -HS nhận xét nêu như chú ý sgk. là 1 phần 3) -GV chốt kiến thức phần chú ý SGK 3. Thực hành: a. Đọc các phân số: Bài 1: HĐ cặp đôi 5 25 91 60 55 ; ; ; ; - Gọi HS đọc yêu cầu bài 7 100 38 17 1000 a. Yêu cầu HS làm bài theo cặp b. Nêu tử số và mẫu số - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm miệng b. Yêu cầu HS làm miệng - Viết thương dưới dạng phân số: Bài 2: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài - GV theo dõi nhận xét. - Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu là 1. Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Điền số thích hợp Bài 4: HĐ cá nhân - HS làm miệng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm miệng. - HS nêu lại nội dung ôn tập. 4. Vận dụng: - Tìm thương(dưới dạng phân số) của các phép chia: 6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25 - HS thực hiện -Dặn ghi nhớ các kiến thức trong phần chú ý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ---------------------------------------------------- Khoa học SỰ SINH SẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên. - Nhận biết mọi người đều do cha me sinh ra và có một số đặc điểm giống với cha mẹ của mình. - HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của sự sinh sản 2. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. - Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: - Phát triển ở học sinh tình yêu con người, xã hội, bố mẹ và ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình, cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy vẽ, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận của nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - 1 HS đọc tên SGK. - Giới thiệu chương trình môn học - Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề của sách. - GV nhấn mạnh nội dung: con người và sức khoẻ để vào bài. 2. Hoạt động khám phá: * Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai. - Lắng nghe. - Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và - Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: phổ biến cách chơi. Tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé. - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. - Đại diện hai nhóm dán phiếu lên bảng. - Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn. Ví dụ: - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và hàm + Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố răng trắng, mái tóc vàng và nước da trắng con (mẹ con)? giống bố, mẹ.... - GV hỏi để tổng kết trò chơi: + Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ cho - Trao đổi theo cặp và trả lời. em bé? - Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của + Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ chúng. em và bố mẹ của chúng? -Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc * Kết luận: Mục Bạn cần biết SGK điểm giống với bố mẹ của mình. * Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở người. - Hướng dẫn HS làm việc theo cặp. + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát - HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt động tranh. theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV. + 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho HS 2 trả lời. + HS 1 khẳng định đúng sai. - 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới thiệu - Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia đình bạn Liên. - GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc hoạt động 2: - HS trả lời. + Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ? - 2 thế hệ, . + Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia - Nhờ có sự sinh sản. đình? - Không duy trì được các thế hệ, loài + Điều gì có thể xảy ra nếu con người người sẽ bị diệt vong. không có khả năng sinh sản? - Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang * Kết luận: Mục Bạn cần biết SGK 5. 3. Thực hành - Tổ chức cho HS giới thiệu - GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu - HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các hay và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện thành viên trong gia đình và các điểm kế hoạch hoá gia đình. giống nhau giữa các thành viên 4. Vận dụng - Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình - HS nghe và thực hiện em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) --------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Chính tả (nghe-viết) VIỆT NAM THÂN YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1: Phát triển năng lực đặc thù: * Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nghe - viết đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu; không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng thể thơ lục bát. - Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng BT3. - HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp. *Phát triển năng lực văn học - HS phân biệt văn bản truyện và thơ, tóm tắt được nội dung chính của bài thơ 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp: trao đổi với bạn về các lỗi mình cần khắc phục khi viết, năng lực thẩm mĩ... 3. Phẩm chất: - HS có tính cẩn thận, tỉ mỉ, có hứng thú và niềm tin trong học tập và trình bày sạch sẽ, ... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK. Bút dạ phiếu có ghi sẵn nội dung bài tập 2-3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát tập thể - HS hát và vận động tại chỗ - GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c của giờ Chính tả lớp - HS nghe và thực hiện - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành-luyện tập * Hướng dẫn HS nghe –viết - HS theo dõi. - GV đọc toàn bài - HS nêu - Nêu nội dung của bài. - Thơ lục bát - Bài viết này thuộc thể loại thơ gì? Nêu cách trình bày - Em hãy tìm những từ dễ viết sai? - Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn -GV phân tích viết chữ khó: dập - HS viết bảng con (giấy nháp) dờn, che đỉnh, biết mấy, chịu, vất vả, vứt bỏ. -GV nhận xét sửa lỗi. 3. Thực hành HĐ1: Viết chính tả - HS viết chính tả. -GV nhắc HS tư thế ngồi viết. GV đọc từng dòng thơ 1-2 lượt cho HS viết. -GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi. -HS tự phát hiện lỗi và sữa lỗi. -GV chấm 5 đến 7 bài. -HS từng cặp đổi vở cho nhau nhìn sách để sửa. -GV nhận xét chung các bài chính tả đã chấm. HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2a: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc bài 2 - GV hướng dẫn 3 câu đầu - Tổ chức hoạt động cặp đôi - HS đọc nội dung yêu cầu của BT - Gọi đại diện các nhóm chữa bài - HS thảo luận nhóm đôi - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Các nhóm báo cáo kết quả Bài 3: HĐ cá nhân - ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài - Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận - HS nêu yêu cầu xét. - HS làm bài cá nhân. - GV chốt lời giải đúng - Cả lớp theo dõi 4. Vận dụng - HS nghe - Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, g/gh, ng/ngh - HS nêu -GV nhận xét tiết học . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ---------------------------------------------------- Kể chuyện LÝ TỰ TRỌNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: *Phát triển năng lực ngôn ngữ - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được toàn bộ câu chuyện và ý nghĩa câu chuyện - Hiểu được ý nghĩa của câu truyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù. * Phát triển năng lực văn học - HS kể lại, tóm tắt được nội dung chính của câu chuyện, nhận xét được nhân vật trong câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp: trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện, năng lực thẩm mĩ... 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trung thực và trách nhiệm, bồi dưỡng tâm hồn, phát triển các giá trị văn hóa Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa phóng to, bảng phụ ghi lời thuyết minh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS hát tập thể - HS hát và vận động tại chỗ - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá: * Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể chậm, - HS lắng nghe nhấn giọng những từ chỉ hoạt động của anh, giọng kể khâm phục ở đoạn 3 * Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên lên - HS lắng nghe và quan sát tranh minh bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó: sáng dạ, hoạ mít tinh, luật sư, thành viên) - Câu chuyện có những nhân vật nào? - Anh LTT được cử đi học nước ngoài khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ gì? Hành động dũng cảm nào của anh làm em - HS nêu nhớ nhất ? - HSTL 3. Thực hành kể chuyện - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3 - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức tranh, HS phát biểu, nhận xét - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng đoạn nối tiếp trong nhóm - HS các nhóm thi kể - Tổ chức cho HS thi kể - Các nhóm nhận xét - GV nhận xét - Cho HS trả lời câu hỏi: - HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với giáo viên - Lý Tự Trọng + Nhân vật chính trong câu chuyện là ai? + Ý nghĩa câu chuyện - Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. - GV nhận xét, KL - HS nghe 4. Vận dụng - Con người Việt Nam yêu nước, dũng cảm.... - Câu chuyện giúp em hiểu gì về con - HS trả lời, liên hệ thực tế .. người VN? - Noi gương anh LTT các em cần phải làm gì? - Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Địa lý VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: * Năng lực nhận thức khoa học địa lí - Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước VN. - Ghi nhớ diện tích phần đất liền VN: 330 000 km2. - Chỉ phần đất liền VN trên bản đồ (lược đồ) -HS KG: - Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí VN đem lại. -Biết phần đất liền VN hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc-Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S *Năng lực tìm hiểu địa lí -Trình bày được ý kiến của mình về một hiện tượng địa lí * Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học - Xác định được vị trí của một số địa điểm, một phạm vi không gian trên bản đồ. 2: Phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, tình yêu quê hương, đất nước, ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bản đồ địa lí Việt Nam. -Lược đồ trống tương tự như hình 1 sgk,2 bộ bìa nhỏ. Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Campuchia. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Kiểm tra sách vỡ, đồ dùng học tập môn học. -GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động khám phá: HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta. - Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK, rồi - HS quan sát hình 1, đọc thầm phần 1 trả lời các câu hỏi sau: SGK,TLCH, kết hợp chỉ bản đồ. + Đất nước VN gồm có những bộ phận + Đất liền, biển, đảo và quần đảo. nào ? + Chỉ vị trí và đất liền của nước ta trên lược đồ + Học sinh chỉ + Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào ? + Trung Quốc, Lào, Căm- pu- chia. + Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta ? Tên biển là gì ? + Phía đông, phía nam, tây nam. Tên + Kể tên một số đảo và quần đảo của nước biển là Biển Đông ta. + Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, quần đảo - Một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lí của Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa... nước ta trên quả Địa cầu. + 2 học sinh lên chỉ. + Vị trí của nước ta có thuận lợi gì trong việc giao lưu với các nước khác ? + Giao lưu bằng đường bộ, đường biển * Kết luận : và đường hàng không. HĐ 2: Tìm hiểu về hình dạng và diện tích. (làm việc theo nhóm đôi) - Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 2 , bảng số liệu, rồi TL theo các câu hỏi. + Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì? - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó cử đại + Từ Bắc Nam theo đường thẳng phần đất diện trình bày kết quả. liền nước ta dài bao nhiêu? + Nơi hẹp nhất là bao nhiêu? + DT phần đất liền nước ta là bao nhiêu? + So sánh DT nước ta với các nước khác -HS đọc mục ghi nhớ SGK trong bàng số liệu? - Kết luận: Nước ta hẹp ngang, chạy dài theo hướng Bắc Nam, cong hình chữ S ... 3. Thực hành - HS tham gia chơi lên dán tấm bìa vào lược đồ. Tuyên dương đội dán đúng, - Chơi trò chơi tiếp sức. GV treo 2 lược đồ nhanh. trống. -GV nhận xét trò chơi 4. Vận dụng -HS thực hiện - HS chỉ bản đồ nêu tóm tắt vị trí, giới hạn nước ta. -Nhận xét tiết học, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) --------------------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2022 Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: *Phát triển năng lực ngôn ngữ - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ND Ghi nhớ) - Tìm được từ đồng nghĩa theo YC TB1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3). - HS KG đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3) * Phát triển năng lực văn học - Biết vận dụng vào cuộc sống từ đồng nghĩa để tránh lặp từ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ... 3. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trung thực và có đời sống tâm hồn phong phú. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng viết sẵn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b: xây dựng -kiến thiết; vàng xuộm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu chương trình LTVC -HS nghe lớp 5. - Giới thiệu bài mới 2. Hoạt đông khám phá: HĐ1: Tổ chức cho HS tìm hiểu phần -HĐ nhóm 4 – Cả lớp nhận xét -1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm -Yêu cầu HS đọc phần nhận xét - HS thảo luận N4 theo 4 bước: - Yêu cầu HS thảo luận N4 để trả lời +Đọc, suy nghĩ câu hỏi 1,2 SGK trang 7,8 +Trao đổi cặp đôi - Lưu ý HS đọc thầm đoạn văn chú ý các từ in nghiêng +Nêu ý kiến thống nhất trong nhóm - Tổ chức cho HS chia sẽ trước lớp +Đại diện nhóm chia sẽ -Các nhóm nhận xét, bổ sung thống nhất kết quả đúng. - GV kết luận chốt lại kiến thức - 2 HS đọc nội dung nghi nhớ, cả lớp đọc HĐ2: Tổ chức cho HS rút ra ghi nhớ thầm. - Yêu cầu HS lấy VD về từ đồng nghĩa - HS lấy VD & từ đồng nghĩa không hoàn toàn 3. . Hoạt động Luyện tập. - HS đọc yêu cầu và các từ in đậm Bài 1: HĐ cá nhân - HS làm cá nhân, chia sẻ - Gọi HS đọc yêu cầu nước nhà- non sông - Yêu cầu HS làm bài hoàn cầu- năm châu - GV chốt lời giải đúng: - HS tìm - Yêu cầu HSKG tìm thêm từ đồng nghĩa với những cặp từ trên. Bài 2: HĐ nhóm đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi - HS làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài + Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn . - GV kết luận +To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại... + Học tập: học hành, học Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm vở, báo cáo - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu. 4. Vận dụng - HS trả lời. - Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn? - GV nhận xét, chốt kiến thức và dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG --------------------------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: - HS biết tính chất cơ bản của phân số. - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (Trường hợp đơn giản) 2 Năng lực chung - Thể hiện được sự tự tin khi trình bày, thảo luận các nội dung toán học (giao tiếp toán học) - Nêu được cách rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (giải quyết vấn đề toán học) 3 Phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển tính kĩ luật, kiên trì, hứng thú và niềm tin trong học tập. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS + N1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên + N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động thực hành- luyện tập: HĐ1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số - GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá nhân 5 5x... ... 15 15:... ... ; 6 6x... ... 18 18:... ... - HS tính và điền kết qủa - Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng - Rút ra nhận xét: nhân hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0 HĐ2: Ứng dụng của tính chất cơ bản của phân số - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để tìm ra 2 ứng dụng:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_1_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.docx



