Ôn tập lần 2 môn Tiếng Việt Lớp 2

doc13 trang | Chia sẻ: Uyên Thư | Ngày: 07/08/2025 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Ôn tập lần 2 môn Tiếng Việt Lớp 2, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT TRONG THỜI GIAN NGHỈ
Em hãy đọc bài “ Chuyện bốn mùa” trong sách Tiếng Việt 2 tập 2 trang 4 rồi trả lời 
câu hỏi:
Câu 1: Theo lời của nàng tiên Đông, mùa xuân có gì hay?
A. Chị làm vườn bưởi chín vàng, có đêm trằng rằm rước đền.
B. Chị về, vườn nào cũng đâm chồi nẩy lộc.
C. Chị làm bập bùng bếp lửa nhà sàn, giấc ngủ ấm trong chăn.
D. Chị làm cây vườn đơm trái ngọt, hoa thơm.
Câu 2: Theo lời của bà Đất thì mùa nào là mùa có ích?
A. Tất cả 4 mùa
B. Mùa Đông
C. Mùa Hạ
D. Mùa Thu
Câu 3: Theo em, những dấu hiệu sau nói đến mùa nào?
Thời tiết se lạnh, trời cao trong xanh, hoa cúc vàng, hoa cốm mới, mùa tựu trường 
của học sinh
A. Mùa Xuân
B. Mùa Đông
C. Mùa Hạ
D. Mùa Thu
Câu 4. Theo em, những dấu hiệu sau nói đến mùa nào?
Cây cối đâm chồi nẩy lộc, mưa phùn, bánh chưng, chúc tết, mừng tuổi, mầm non 
chồi biếc.
A. Mùa Xuân
B. Mùa Đông
C. Mùa Hạ
D. Mùa Thu
Câu 5: a) Điền l hoặc n vào chỗ trống
 Đồng chiêm phả ắng .ên không. 
 Cánh cồ dẫn gió qua thung .úa vàng 
 Gió ..âng tiếng hát chói chang
 . ..ong anh ..ưỡi hái ..iếm ngang chân trời.
b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã lên chữ in đậm và chép lại từ ngữ đúng: - Lí le - số le - loang lô - lô vốn
Câu 6: Trả lời các câu hỏi sau:
(1). Khi nào trẻ em được đón tết Trung thu?............................................................
(2). Cố giáo thường khen em khi nào?.....................................................................
(3). Ở nhà, em vui nhất khi nào?.............................................................................
Câu 7: Điền các từ xuân. hạ, thu, đông vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Hoa phượng nở báo hiệu mùa.........đã đến.
b) Hoa cúc vàng tươi, quả hồng đỏ mọng là mùa..............
c)Tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc là mùa.............
d) Gió bấc rét như cắt da cắt thịt là mùa...................
Câu 8: Em hãy đọc bài “Ông Mạnh Thắng Thần Gió” trong sách TV tập 2 
trang 13 rồi trả lời câu hỏi sau:
Thần gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận?
A, Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay.
B. Trần Gió xô ông trôi ra biển khơi
C, Thần Gió làm mất mùa, cây cối đổ rạp
D. Thần Gió đem mây mưa đến nhà ông
Câu 9: Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió:
A. Mời ông Thần Gió vào nhà chơi
B. Ông vào rừng đẵn cây gỗ lớn để dựng căn nhà thật vững chai
C. Ông hô hào mọi người xây đê đắp lũy ngăn mưa lũ, gió bão
D. Ông trở về sống trong hang núi
Câu 10: Hình ảnh nào chứng tỏ ông Thần Gió phải bó tay trước cân nhà kiên 
cố của ông Mạnh?
A. Thần Gió ghé thăm ngôi nhà, mang theo không khí từ biển cả và hương thơm 
các loài hoa.
B. Thần Gió đêm qua đã giận dữ, gào thét và không thể xô đổ ngôi nhà
C. Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quau và cười nhạo nhễ rồi bỏ đi
D. Trần Gió bỏ đi.
Câu 11: Ông Mạnh làm gì để Thần Gió trở thành bạn mình?
A. Tìm lời an ủi và thỉnh thoảng mời Thần đi chơi B. Chỉ cho Thần Gió chỗ khác để hoành hành
C. Cho Thần Gió thường xuyên càn quét, tàn phá căn nhà
D. Ông bảo Thần hãy đi thật xa.
Câu 12: Em hãy đọc bài “Mùa Xuân đến” trong sách Tiếng Việt 2 tập 2 trang 17 
rồi trả lời câu hỏi:
Đoan văn miêu tả mùa nào trong năm?
A, Mùa Thu
B. Mùa Đông
C, Mùa Xuân
D, Mùa Hạ
Câu 13: Dấu hiệu đầu tiên báo hiệu mùa xuân đến là gì?
A, Hương Cốm mới
B, Hoa cúc chớm nở
C, Hoa mận vừa tàn
D, Gió thu se lạnh
Câu 14: Chọn những từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Nhưng trong trí nhớ ngây dại của chú còn mãi sáng ngời hình ảnh một cánh 
 trắng, biết mở cuối đông để báo trước mùa xuân tới.
A, Hoa mận
B. Hoa lan
C, Hoa xoan
D, Hoa bưởi
Câu15: Nội dung của bài Mùa Xuân đến là gì?
A, Sự phát triển của các loài cây và chim chóc
B, Những dấu hiệu chuyển từ hạ sang thu
C, Những thay đổi của đất trời khi cuối đông
D, Sự thay đổi của đất trời, mọi vật khi xuân đến
Câu 16: 
a) s hoặc x
- ôi đỗ - nước .ôi -dòng sông - ..ông lên
b) iêt hoặc iêc:
- xem x .. - chảy x .. - ch lá - ch ..cây
Câu 17: Thay cụm từ khi nào trong mỗi câu hỏi dưới đây bằng một cụm từ khác 
(bao giờ hoặc lúc nào, tháng mấy, mấy giờ ) và viết lại câu hỏi đó: (1) Khi nào tổ bạn đến thăm gia đình liệt sĩ Võ Thị Sáu?
(2) Khi nào bạn được về quê cùng gia đình?
(3) Bạn xem bộ phim này khi nào?
(4) Bạn có bộ quần áo mới khi nào?
Câu 18: Điền vào chỗ trống s/x – ut/uc
a, - ay sưa , .. ay lúa
b, - ch . mừng, chăm ch ..
Câu 19: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm sau:
a, Em đang nhặt rau giúp mẹ.
b, Minh là cháu ngoan bác Hồ.
Câu 20: Hãy đặt một câu theo mẫu Ai thế nào?
Câu 21: Viết lại câu sau cho đúng chính tả: chiều nay, bình có đi lao động không.
Câu 22: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
Nóng- .. ; Yếu - ..;
To - ; Thấp - ;
Xấu - ..
Câu 23: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để có đoạn 
văn tả các mùa: a, Hoa phượng nở, thế là mùa hè (1) lại trở về. Mặt trời toả .......(2) 
chói chang........... (3) phủ khắp mặt đất. Khi mùa hè đến, những trái vải bắt đầu 
...................(4)
 (Nắng vàng, ửng đỏ, náo nức, ánh nắng)
 b, Mùa xuân đến, những mảnh vườn trở nên (1) trong màu lá 
 (2). Những nụ hoa đào li ti đã nở ra những bông hoa phớt hồng năm cánh. 
Những (3) làm cho mọi loài cây (4) đua nhau ...............(5) nảy 
lộc.
 (xanh mát, tươi non, bụi mưa xuân, náo nức, đâm chồi)
Câu 24: Viết các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng:
a) c hoặc k
- con ò / . - đàn iến / .
- con ua / .. - thước ẻ / .
b) l hoặc n
- ăn o / - o lắng / 
- gánh ặng / . - im ặng / ..
c) an hoặc ang
- l xóm / .. - l gió / ...
- quạt n / .. – nở n / ...
Câu 25: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ sau vào từng ô trong bảng:
 Em cầm tờ lịch cũ
 - Ngày hôm qua đâu rồi?
 Ra ngoài sân hỏi bố
 Xoa đầu em, bố cười.
 - Ngày hôm qua ở lại
 Trên cành hoa trong vườn
 Nụ hồng lớn lên mãi
 Đợi đến ngày tỏa hương.
 Ngày hôm qua ở lại
 Trong hạt lúa mẹ trồng
 Cánh đồng chờ gặt hái
 Chín vàng màu ước mong (Bế Kiến Quốc)
 Chỉ người ..
 (3 từ) ..
 Chỉ vật .
 (7 từ) .
 Chỉ hoạt động,
 .
 đặc điểm
 .
 (4 từ)
Câu 26: Đặt mỗi câu với mỗi từ chọn được ở 3 ô trong bảng trên (bài tập 25):
(1) 
(2) 
(3) 
Câu 27: Hỏi một bạn trong tổ vài điều cần biết để hoàn thành đoạn giới thiệu 
dưới đây (điền vào chỗ trống):
Tổ em có bạn .........................
Bạn .. quê ở ., học cùng em ở lớp 
Trường Tiểu học ..
Bạn .. thích học môn .., thích làm các việc:
 ..
Câu 28: Gạch dưới các chữ viết sai chính tả (g/ gh, s/ x, ăn / ăng) rồi chữa lại cho 
đúng: (Viết vào chỗ trống ở dưới.)
a) Bạn An thường gé vào hiệu sách gần ghốc cây đa.
b) Minh xắp xếp sách vở vào cặp xách để sách tới trường.
c) Chú Hải lặn lẽ bơi ra xa rồi lặng sâu xuống nước để mò trai ngọc.
 .
Câu 29: Dùng các từ ở 5 ô dưới đây để xếp thành 3 câu khác nhau và viết lại có 
nghĩa phù hợp :
M: Minh học giỏi, lao động chăm. (1) 
(2) 
(3) 
Câu 30: Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống cuối mỗi câu sau:
- Năm nay em bao nhiêu tuổi
- Em có thích đi học không
- Cô giáo dạy lớp 2 của em tên là gì
Câu 31: a) Viết lời chào hỏi thích hợp vào chỗ trống trong đoạn đối thoại:
Mai: .
Minh: .. Bạn đi đâu đấy?
Mai: À, mình sang nhà bà nội. Còn bạn vừa đi đâu về phải không? Minh: Ừ ! Mình 
sang nhà bạn Long mượn quyển sách về đọc.
b) Viết tiếp vào các chỗ trống để hoàn thành đoạn tự giới thiệu:
Tôi tên là 
Hiện nay, tôi là học sinh lớp .. Trường Tiểu học 
Sở thích của tôi là Tôi rất 
muốn được làm quen với các bạn.
Câu 32: Điền từ chỉ đặc điểm thích hợp để hoàn chỉnh các thành ngữ sau:
(1) ..như voi
(2) ..như hổ (cọp)
(3) ..như sên
(4) ..như vịt
(5) ..như nghệ
(6) ..như tàu lá
(7) ..như gỗ mun
(8) ..như tơ
( Yếu, khỏe, dữ, thấp, xanh, vàng, óng mượt, đen)
Câu 33: Viết một đoạn văn (khoảng 5 câu) nói về một mùa mà em yêu thích nhất
 .
 .
 .
 .
 .
Câu 34: Viết đoạn chính tả bài “ Ông Mạnh thắng Thần Gió” ( từ Ngày xưa, 
 đến ngạo nghễ)
 .
 .
 .
 .
Câu 35: Viết đoạn chính tả bài “ Ông Mạnh thắng Thần Gió” ( từ Ngôi nhà đã làm 
xong .. đến các loài hoa)
 .
 .
 .
 .
 .
 .
Câu 36: Viết đoạn chính tả bài “ Mùa xuân đến” ( từ Hoa mận ..đến trầm ngâm)
 .
 .
 .
 .
 . Câu 37: Viết đoạn chính tả bài “ Chuyện bốn mùa” ( từ Một ngày đầu năm ..đến 
không thích em được?)
 .
 .
 .
 .
 .
 .
 .
 .
 .
 .
Câu 38: Viết đoạn văn ngắn kể về mùa hè
Gơi ý:
- Mùa hè bắt đầu từ tháng mấy?
- Mặt trời mùa hè như thế nào?
- Cây trái mùa hè như thế nào?
- Học sinh thường làm gì vào dịp nghỉ hè?
 .
 . 
 .
Câu 39: Viết đoạn văn ngắn kể về mùa xuân:
Gơi ý:
- Mùa xuân bắt đầu từ tháng mấy?
- Cảnh vật (hoa lá, cây cối, ..) mùa xuân như thế nào?
- Thời tiết mùa xuân như thế nào?
- Mọi người thường làm gì khi mùa xuân đến ?
 .
 .
 .

File đính kèm:

  • docon_tap_lan_2_mon_tieng_viet_lop_2.doc