Ôn tập lần 3 Tiếng Việt Lớp 2

doc11 trang | Chia sẻ: Uyên Thư | Ngày: 07/08/2025 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Ôn tập lần 3 Tiếng Việt Lớp 2, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
 LẦN 3
 ĐỀ 1
I. Bài tập về đọc hiểu
 Người bạn nhỏ
Trong những con chim rừng, Lan thích nhất con nộc thua. Có hôm Lan dậy thật 
sớm, ra suối lấy nước, chưa có con chim nào ra khỏi tổ. Thế mà con nộc thua đã 
hót ở trên cành. Có những hôm trời mưa gió rất to, những con chim khác đi trú 
mưa hết. Nhưng con nộc thua vẫn bay đi kiếm mồi hoặc đậu trên cành cao hót 
một mình. Trong rừng chỉ nghe có tiếng mưa và tiếng con chim chịu thương, chịu 
khó ấy hót mà thôi. Thành ra, có hôm Lan đi học một mình mà cũng thấy vui như 
có bạn đicùng.
 (Quang Huy)
* Nộc thua: loài chim rừng nhỏ, lông màu xanh, hót hay.
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.
1. Bạn Lan sống và học tập ở vùng nào?
a - Vùng nông thôn
 b - Vùng thành phố
 c - Vùng rừng núi
2. Chi tiết nào cho thấy nộc thua l àcon chim “chịu thương, chịu khó”?
a - Dậy sớm, bay khỏi tổ để ra suối uống nước 
b - Dậy sớm đi kiếm mồi hoặc hót trên cành cao 
c - Dậy sớm hót vang, trong lúc trời mưa rấtto
3. Khi trời mưa gió, Lan nghe thấy những âm thanh gì trong rừng?
a - Tiếng mưa rơi, tiếng suối reo vui 
 1 b - Tiếng mưa rơi, tiếng nộc thua hót
 c - Tiếng suối reo, tiếng nộc thuahót
4. Vì sao trong những con chim rừng, Lan thích nhất nộc thua?
a - Vì nộc thua hót hay và chịu thương, chịu khó 
b-Vì nộc thua hót hay và luôn cùng Lan đi học
c - Vì nộc thua hay hót trên con đường Lan đi học
5. Viết các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng:
a) c hoặc k
- con ò/ . - đàn iến / .
- con ua/ .. - thước ẻ / .
b) l hoặc n
- ăn o/ - o lắng / 
- gánh ặng/ . - im ặng / ..
c) an hoặc ang
- l xóm/ .. - l gió / ...
- quạt n / .. – nở n / ...
6. Gạch chân bộ phận làm gì? trong các câu sau: ( dùng thước và bút mực gạch 
chân)
a) Cô giáo ôm Chi vào lòng.
b) Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo.
c) Bố tặng nhà trường một khóm hoa cúc đại đóa màu tím đẹp mê hồn.
7. Viết tiếp các câu theo mẫu Ai làm gì?
a) Mẹ ..................................................................................
b) Chị ..................................................................................
c) Em ..................................................................................
d) Anh chị em .....................................................................
e) Em nhỏ ...........................................................................
f) Bố mẹ .............................................................................
 2 8. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào
Thấy mẹ đi chợ về Hà nhanh nhảu hỏi:
- Mẹ có mua quà cho con không □
Mẹ trả lời:
- Có! Mẹ mua rất nhiều quà cho chị em con □ Thế con làm xong việc mẹ giao 
chưa □
Hà buồn thiu:
- Con chưa làm xong mẹ ạ □
9. Điền vào chỗ trống
a) s hay x
quả .. ấu chim ...ẻ .....ấu xí
Thợ ...ẻ .......âu cá ....e lạnh Nước ......âu ...e máy
-...ởi lởi trời cho, ...o ro trời co lại
-...ẩy cha còn chú, ...ẩy mẹ bú dì.
-...iêng làm thì có, ....iêng học thì hay
b) ất hay ấc
b... thềm m.... ong b... đèn m... mùa 
b... khuất quả g.... sợi b.... gi.... ngủ
- M ... ngọt chết ruồi
- M... của dễ tìm, m.... lòng tin khó kiếm
- Tấc đ..... t.... vàng
c) ai hay ay
- Tay làm hàm nh...., t.... qu.... miệng trễ.
- Nói h.... hơn h.... nói.
Nói ph.... củ c.... cũng nghe.
10. Viết 5 câu theo câu kiểu Ai thế nào?
11. Viết một đoạn văn ngắn nói về mùa xuân.
 *Gợi ý:
 - Một năm có mấy mùa? Em thích nhất mùa nào?
 - Mùa xuân bắt đầu từ tháng mấy đến tháng mấy?
 - Nắng của mùa xuân như thế nào ?
 3 - Cây lá, hoa trong vườn như thế nào ?
 - Tình cảm của em đối với mùa xuân như thế nào?
 Bài làm
12. Viết đoạn chính tả bài “ Gió”
 4 ĐỀ 2
I – Bài tập về đọc hiểu:
 Một người ham đọc sách
Đan-tê là một nhà thơ lớn của nước Ý. Ông còn nổi tiếng là người ham đọc sách. Không đủ 
tiền mua sách, ông làm quen với người bán hàng để mượn sách về nhà xem.
Một hôm, người chủ quán sách không muốn cho Đan-tê mượn cuốn sách mới. Ông liền đứng 
tại quầy hàng để đọc, bất chấp mọi tiếng ồn ào xungquanh.
Khi ông đặt cuốn sách vừa đọc xong xuống để trả người chủ quán thì trời cũng sầm tối. 
Người chủ quán liền nói:
- Kẻ ra người vào ồn ào như vậy mà ông cũng đọc được hết cuốn sách à?
Đan-tê ngơ ngác đáp:
- Có người ra vào ồn ào ư? Tôi chỉ thấy người trong sách đi lại nói chuyện với nhau thôi!
(Theo Cuộc sống và sự nghiệp)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.
1. Đan-tê làm quen với người bán sách để làm gì?
a - Để mượn sách về nhà xem
b - Để trao đổi về các cuốn sách
 c - Để mua được nhiều sách hay
2. Khi đọc sách tại quầy hàng, Đan-tê chỉ thấy gì?
a - Tiếng ồn ào của những người xung quanh
b - Kẻ ra người vào nói chuyệnvới nhau
c - Người trong sách đi lại nói chuyện với nhau
3. Có thể thay tên câu chuyện bằng cụm từ nào dưới đây?
 5 a - Một người biết đọc sách
 b - Một người mê đọc sách
 c - Một người đứng đọc sách
 4.Từ nào dưới đây có thể thay thế cho cụm từ “cuốn” (trong cuốn sách)?
 a –trang 
 b - quyển
 c -chồng
 II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làmvăn
 1. Gạch dưới các chữ viết sai chính tả (g/ gh, s/ x, ăn / ăng)rồi chữa lại cho đúng:(Viết 
 vào chỗ trống ở dưới.)
 a) Bạn An thường gé vào hiệu sách gần ghốc cây đa.
 b) Minh xắp xếp sách vở vào cặp xách để sách tới trường.
 c) Chú Hải lặn lẽ bơi ra xa rồi lặng sâu xuống nước để mò trai ngọc.
 2. Viết 5 câu có từ chỉ hoạt động?
----
 6 3. Điền vào chỗ trống sao cho thích hợp
a) d hoặc r, gi
A. ...án cá B. ...ao thừa C. ...ễ ...ãi D. ...ảng bài E. vào ...a
G. tác ...ụng H. ...ao nhau I. ...ễ cây K. ...ạy học L. lạc ...ang
b) l hoặc n
A. ...ọ mắm B. ...ổi dậy C. ...ết na D. ...iềm vui E. ...ấp ...ửng
G. náo ...ức H. ...ung linh I. ...úa nếp K. ...ức nở L. núi ...ở
c) ch hoặc tr
A. ...âu báu B. ...âu cày C. ...ậu nước D. ...èo tường E. ...ân thật
G. cuộn ...òn H. ...ậm trễ I. ...en ...úc K. cái ...én L. ...í óc
d) s hoặc x
A. ...iêng năng B. nước ...ôi C. ...ăn lùng D.mắt ...áng E. nước chảy ...iết
G. ...út kém H. ...ung quanh I. ...úc xích K. tối ...ầm L. nhảy ...a
4. Điền tiếp các từ ngữ vào chỗ trống cho phù hợp
a. Từ ngữ có vần ưi gửi quà, chửi bậy, 
b. Từ ngữ có vần ươi đan lưới, sưởi ấm, 
c. Từ ngữ có vần iêt biết, 
d. Từ ngữ có vần iêc xiếc, 
e. Từ ngữ có vần ươc bước, 
g. Từ ngữ có vần ươt lượt, 
5. Điền vào chỗ trống các từ ngữ phù hợp:
a. Từ ngữ gồm 2 tiếng đều bắt đầu bằng ch.
M. chăm chỉ, chong chóng
...............................................................................
b. Từ ngữ gồm 2 tiếng đều bắt đầu bằng tr.
M. trăng trắng, trồng trọt
...............................................................................
c. Từ chỉ vật, đồ vật mở đầu bằng r:
M. rổ
...............................................................................
c. Từ chỉ vật, đồ vật mở đầu bằng d:
M. da
...............................................................................
d. Từ chỉ vật, đồ vật mở đầu bằng gi:
M. giường
..............................................................................
6. Gạch chân các từ ngữ chỉ đặc điểm có trong khổ thơ dưới đây.
 7 Bàng xòe những lá non
 Xoan rắc hoa tím ngát
 Đậu nảy mầm ngơ ngác
 Nhìn hoa gạo đỏ cành 
7. Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi vào mỗi chỗ chấm cho thích hợp
 Sợ bẩn
Trong giờ học môn Tự nhiên và Xã hội .... cô hỏi Tí:
Tại sao bón phân cây cối lại xanh tốt....
Tí đáp: 
- Thưa cô ... vì cây cối sợ bẩn ... nó vươn cao để tránh chỗ bẩn ạ...
8. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm.
- Sáng nào, bé cũng dạy sớm học bài.
.........................................................................................................................................
- Chiều chiều, Mai tha thẩn ra góc sân ngồi ngắm mặt trời lặn phía chân trời.
.........................................................................................................................................
- Chú cào cào xòe đôi cánh khoe tà áo đỏ mỏng manh.
...................................................................................................................................... 
 8 ĐỀ 3
I – Bài tập về đọchiểu
 Ai cam đảm
Hùng giơ khẩu súng lục bằng nhựa ra khoe với các bạn và nói:
- Bây giờ thì tớ không sợ gì hết!
- Mình cũng vậy, mình không sợ gì hết ! – Thắng vừa nói vừa vung thanh kiếm gỗlên.
Tiến chưa kịp nói gì thì một đàn ngỗng đi vào sân. Chúng vươn dài cổ, kêu quàng quạc, 
chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần và chạy biến. Thắng tưởng đàn ngỗng đến giật kiếm 
của mình, mồm mếu máo, nấp vào sau lưng Tiến.
Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em nhặt một cành cây, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn 
ngỗng kêu quàng quạc, cổ vươn dài, quay đầu chạy miết.
(Nhị Hà phỏng dịch)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.
1. Vì sao Hùng và Thắng lúc đầu tỏ ý không sợ gì cả?
 a – Vì nghĩ rằng mình có lòng canđảm
b – Vì nghĩ rằng đã có súng và kiếm gỗ 
c – Vì nghĩ rằng đã có bạn Tiến giúpđỡ
2. Khi thấy đàn ngỗng đến gần, Hùng và Thắng đã làm gì?
 a – Hùng giơ súng bắn ngỗng;Thắng cầm kiếm đuổi ngỗng. 
b – Hùng nấp vào sau lưng Tiến;Thắng cất súng, chạy biến. 
c – Hùng cất súng, chạy biến;Thắng nấp vào sau lưngTiến.
3. Theo em, vì sao nói Tiến mới thật sự là người can đảm?
a – Vì Tiến không có gì trong tay nhưng đã đứng che cho bạn khỏi bị ngỗng tấncông
 9 b– Vì Tiến không có gì trong tay nhưng đã nhanh trí nhặt cành cây xua đàn ngỗngđi
c – Vì Tiến không có gì trong tay nhưng đã nhanh trí lừa được đàn ngỗng đi ra chỗkhác
(4). Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa từ “can đảm”?
 a – Gan góc, không sợ nguy hiểm
b – Gan lì, không chịu thay đổi
c – Liều lĩnh, không sợ chết chóc
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làmvăn
1. a) Gạch dưới chữ viết sai chính tả rồi viết lại từng từ cho đúng: (Viết vào chỗ trống ở 
dưới)
 Nghơ ngác Ngỗ nghược Ngiêm nghị
 . . .
 Nge ngóng Nghi nghờ Ngô ngê
 . . .
b) Viết các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng:
* tr hoặc ch
- con âu/ - âu báu / .
- lá .. e/ - e chở / ..
* ngả hoặcngã
- dấu ../ .. - nghiêng / 
- . mũ/ . - .. ngửa/ 
2. Viết các từ sau vào đúng cột trong bảng:
Tre ngà, trẻ em, xe ngựa, học sinh, sư tử, sách vở, gà trống, lúa xuân
 Chỉ người Chỉ đồ vật Chỉ con vật Chỉ cây cối
 .. .. .. 
 .. .. .. .
 10 3. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo câu kể:
 Ai (hoặc cái gì, con gì) là gì?
 Mẹ của em .
 .. là người bạn thân nhất của
 em.
4. Gạch chân các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn sau.
Hoa phượng nở đỏ rực, ve kêu râm ran trong vòm lá biếc, thế là mùa hè náo nức lại 
trở về.
Mặt trời ửng đỏ, chói chang. Nắng vàng phủ khắp mặt đất. Khắp vườn, cây khoe 
trái chin ngọt ngào.
5. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:
a. Mùa hè, Nam được đi biển chơi.
....................................................................................................................................
b. Khi mặt trời chiếu xuống, đoàn thuyền đánh cá bắt đầu ra khơi.
....................................................................................................................................
c. Những buổi trưa hè, mặt trời tỏa náng chói chang.
....................................................................................................................................
6. Tìm các cặp từ trái nghĩa.
a. rậm rạp – thưa thớt
b. um tùm – xum xuê
c. nhanh nhẹn – hoạt bát
7. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:
Những luống khoai cà đỗ ngô xanh mơn mởn chen nhau phủ kín bờ sông.
8. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Từ nào sau đây nói về công việc gia đình?
a. bố c. bà ngoại
b. bà nội d. nhặt rau 
9. Điền dấu phẩy vào câu sau: Chăn màn quần áo được sắp xếp gọn gàng.
 11

File đính kèm:

  • docon_tap_lan_3_tieng_viet_lop_2.doc
Bài giảng liên quan