Ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 3
Bạn đang xem nội dung Ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 3, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
1 ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 3 Họ và tên: .. Nộp ngày: 18/10/2021 Lớp : 4 1. TẬP ĐỌC: Thư thăm bạn Em đọc bài tập đọc Thư thăm bạn (sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 1, trang 25) nhiều lần, đọc phần chú giải các từ xả thân, quyên góp, khắc phục; trả lời các câu hỏi sau Câu 1: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? . Câu 2: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng. . Câu 3: Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng. . Câu 4: Nên tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư. 2. CHÍNH TẢ Viết bài Cháu nghe câu chuyện của bà (sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 1, trang 26- 27), bài Truyện cổ nước mình (Tiếng Việt 4, tập 1, trang 19) từ đầu đến nhận mặt ông cha của mình vào giấy. Làm các bài tập sau: 1.Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã? (Bài tập lực chọn) Bình minh hay hoàng hôn? Trong phòng triên lam tranh, hai người xem nói chuyện với nhau. Một người bao: -Ông thư đoán xem bức tranh này ve canh bình minh hay canh hoàng hôn. -tất nhiên là tranh ve canh hoàng hôn. -Vì sao ông lại khăng định chính xác như vậy? -Là bơi vì tôi biết hoạ si ve tranh này. Nhà ông ta ơ cạnh nhà tôi. Ông ta chăng bao giờ thức dậy trước lúc bình minh. Theo ĐỖ XUÂN LAN 2.Điền vào chỗ trống ân hay âng ? 2 Vua Hùng một sáng đi săn Trưa tròn bong nắng nghỉ ch chốn này D .. d .. một quả xôi đầy bánh chưng mấy cặp, bánh giầy mấy đôi. NGUYỄN BÙI VỢI -Nơi ấy ngôi sao khuya Soi vào trong giấc ngủ Ngọn đèn khuya bong mẹ Sáng v . trên s Nơi cả nhà tiễn ch Anh tôi đi bộ đội Bao niểm vui nỗi đợi Nắng nửa thềm nghiêng nghiêng. VŨ QUẦN PHƯƠNG 3. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Từ đơn và từ phức Đọc ghi nhớ (sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 1, trang 28) Em làm các bài tập sau: 1 Ghi lại các từ đơn và từ phức trong đoạn thơ: Chỉ / còn / truyện cổ / thiết tha / Cho / tôi / nhận mặt / ông cha / của / mình / Rất công bằng, rất thông minh. Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang. LÂM THỊ MỸ DẠ 2. Hãy tìm trong từ điển và ghi lại: - 3 từ đơn - 3 từ phức 3. Đặt câu với một từ đơn hoặc với một từ phức vừa tìm được ở bài tập 2. M : (Đặt câu với từ đoàn kết) Đoàn kết là truyền thống quý báu của nhân dân ta. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 3 4. TẬP ĐỌC: Người ăn xin -Em đọc bài tập đọc Người ăn xin (sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 1, trang 30-31) nhiều lần; đọc từ chú giải: lọm khọm, đỏ đọc, giàn giạu, thảm hại, chằm chằm; trả lời các câu hỏi sau: 1.Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào? 2.Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào? 3.Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng cậu lại nói : “ Như vậy là cháu đã cho lão rồi.” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì? 4.Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin? 5. TẬP LÀM VĂN: Kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật Nhận xét 1. Tìm những câu ghi lại lời nói và ý nghĩ của cậu bé trong truyện Người ăn xin. Trả lời: Những câu ghi lại lời nói và ý nghĩ của cậu bé trong truyện Người ăn xin. * Những câu ghi lại ý nghĩ: - Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết dường nào ! - Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão. * Câu ghi lại lời nói: - Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả. 2. Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu ? Trả lời: Lời nói và ý nghĩ của cậu bé cho thấy cậu là người giàu lòng nhân ái, biết thương người nghèo khó. 3. Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai cách kể sau đây có gì khác nhau ? a) - Cháu ơi, cảm ơn cháu ! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. - ông lão nói bằng giọng khản đặc. b) Bằng giọng khản đặc, ông lão cảm ơn tôi và nói rằng như vậy là tôi đã cho ông rồi. Trả lời: 4 Lời nói và ý nghĩ của ông lão ăn xin. Cách 1: Dẫn trực tiếp. Đây là nguyên văn lời của ông lão ăn xin. Vì vậy ông xưng lão và gọi cậu bé bằng cháu. Cách 2: Dẫn gián tiếp. Người viết, người kể xưng tôi, gọi người ăn xin là ông lão. Ghi nhớ: Đọc ghi nhớ (sách giáo khoa TV4 tập 1 trang 32) Luyện tập 1. Tìm lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau: Ba cậu bé rủ nhau vào rừng. Vì mải chơi nên các cậu về khá muộn. Ba cậu bàn nhau xem nên nói thế nào để bố mẹ khỏi mắng. Cậu bé thứ nhất định nói dối là bị chó sói đuổi. Cậu thứ hai bảo : - Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại. - Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ. - Cậu thứ ba bàn. TIẾNG VIỆT 2 (1988) .. 2. Chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn trực tiếp . Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước xem trầu đó ai têm. Bà lão bảo chính tay bà têm. Vua gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật là con gái bà têm. Gợi ý: Em xác định các từ xưng hô trong lời dẫn gián tiếp rồi chuyển các từ xưng hô cho phù hợp với lời dẫn trực tiếp. .. 6. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Mở rộng vốn từ Nhân hậu- Đoàn kết 1 Tìm các từ a) Chứa tiếng hiền. M: dịu hiền, hiền lành . b) Chứa tiếng ác. M: hung ác, ác nghiệt . Câu 2 Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng : nhân ái, tàn ác, bất hòa, lục đục, hiền hậu, chia rẽ, cưu mang, che chở, phúc hậu, hung ác, độc ác, đôn hậu, đùm bọc, trung hậu, nhân từ, tàn bạo. (Cột có dấu + để ghi các từ thể hiện lòng nhân hậu hoặc tinh thần đoàn kết. Cột có dấu - để ghi các từ có nghĩa trái với nhân hậu, đoàn kết.) 5 + - Nhân hậu M: Nhân từ, . M: Độc ác, .. Đoàn kết M: Đùm bọc, ... M: Chia rẽ, . 3 Em hãy chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn (đất, cọp, bụt, chị em gái) điền vào ô trống để hoàn chỉnh các thành ngữ dưới đây ? a) Hiền như.......... b) Lành như........ c) Dữ như.......... d) Thương nhau như........... Câu 4 Em hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ dưới đây như thế nào ? a) Môi hở răng lạnh. . b) Máu chảy ruột mềm. . c) Nhường cơm sẻ áo. . d) Lá lành đùm lá rách. . 7. TẬP LÀM VĂN: Viết thư Nhận xét Dựa vào bài tập đọc Thư thăm bạn, trả lời các câu hỏi sau. 1. Người ta viết thư để làm gì ? Trả lời: Người ta viết thư để thăm hỏi, thông báo tin tức cần thiết cho nhau, trao đổi ý kiến, chia vui, chia buồn hay bày tỏ tình cảm với nhau. 2. Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần có những nội dung gì ? Gợi ý: Em nhớ lại nội dung bài Thư thăm bạn có những nội dung gì đã được viết trong bức thư. Trả lời: Để thực hiện mục đích trên một bức thư cần có những nội dung sau đây: + Lí do và mục đích viết thư. + Thăm hỏi tình hình của người nhận thư. 6 + Thông báo tình hình của người viết thư. + Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư. 3. Một bức thư thường mở đầu và kết thúc như thế nào ? Gợi ý: Em quan sát phần mở đầu và kết thúc bức thư rồi trả lời. Trả lời: Một bức thư thường mở đầu và kết thúc + Mở đầu: Ghi địa điểm, thời gian viết thư / lời xưng hô. + Cuối thư: Ghi lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn của người viết thư / chữ kí và tên hoặc họ tên của người viết thư. Ghi nhớ: Đọc ghi nhớ (sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 1, trang 34) Luyện tập Viết thư gửi một bạn ở trường khác để thăm hỏi và kể cho bạn nghe tình hình lớp và trường em hiện nay. Gợi ý: Để thực hiện bài tập này, học sinh cần nắm vững yêu cầu của đề. - Viết thư cho ai? (Cho một bạn ở trường khác). Nếu không có bạn ở trường khác, chúng ta có thể tưởng tượng ra một người bạn như thế để viết. - Mục đích viết thư: Viết thư để làm gì? (để hỏi thăm và kể cho bạn nghe tình hình ở lớp, ở trường em hiện nay). Cách xưng hô như thế nào cho phù hợp? Nội dung thăm hỏi: sức khỏe, việc học tập ở trường mới, tình hình gia đình... Kể cho bạn nghe những gì về tình hình sinh hoạt các mặt, học tập, văn nghệ, thể thao, về thầy cô, bạn bè). Nên chúc bạn, hứa hẹn điều gì? (Chúc bạn vui khỏe, học giỏi, hẹn gặp lại). Dựa vào đó học sinh thực hành viết thư. CHÚC CÁC EM LÀM BÀI TỐT !!
File đính kèm:
on_tap_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_3.docx



