Ôn tập môn Toán, Tiếng Việt Khối 4
Bạn đang xem nội dung Ôn tập môn Toán, Tiếng Việt Khối 4, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Ngày:16/3/2020 Họ và tên: .. Lớp: ÔN TẬP KHỐI 4 MÔN TOÁN Đề: 1 Câu 1:Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng Số 6000000 đọc là: A. Sáu trăm B.Sáu trăm nghìn C.Sáu triệu D.Sáu mươi nghìn Câu 2:Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng Tìm số lớn nhất trong các số sau: 2918, 2981, 2819, 2891 A.2918 B.2981 C.2819 D.2891 Câu 3: Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm Số lớn= Câu 4: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng Cho số sau : 64973213. Gía trị của chữ số 4 là A.400 B.400000 C.4000000 D.40 Câu 5: Đặt tính rồi tính: 152 399 + 24 698 92 508 – 22 429 3 089 x 5 43 263 : 9 . . .. . . Câu 6: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng 7 yến 2kg = ..kg A.72 B.720 C. 7200 D.72000 Câu 7: Tìm số lẻ x, sao cho 25<x<37. Câu 8: Một miếng đất hình chữ nhật có tổng chiều dài và chiều rộng là 30m. Chiều dài hơn chiều rộng 16m. Tìm chiều dài và chiều rộng miếng đất đó ? Giải .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Câu 9: Trong hình bên có: Góc nhọn Góc vuông Góc tù Góc bẹt Câu 10: Điền đúng sai sau mỗi kết quả 62975- 24138 = 38837 39700- 9216 = 30474 2875+ 3219 = 6094 46375+ 25408 = 61783 Ngày: . Họ và tên: .. Lớp: ÔN TẬP KHỐI 4 MÔN TOÁN Đề: 2 Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Trong các số 5 784; 6874; 6 784 ; 5789 số lớn nhất là: A. 5784 B. 6 784 C. 6 874 D. 5789 Câu 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Số: Hai mươi ba triệu chín trăm mười; được viết là: A. 23 910 B. 23 000 910 C. 23 0910 000 D.23 9100 Câu 3: Nối cột A với cột B tương ứng với công thức dưới đây: A B 1.Chu vi hình vuông a. P = a x b 2.Diện tích hình vuông b. S = a x a khó khăn 3.Chu vi hình chữ nhật c. S = a x 4 4.Diện tích hình chữ nhật d. P = ( a + b) x 2 Câu 4:Điền từ thích hợp vào dấu chấm: Dấu hiệu chia hết cho 3 là: Các số có các chữ số .. 3 thì chia hết cho 3. Câu 5:Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: 357 tạ + 482 tạ = ? A. 839 B. 739 tạ C. 839 tạ D.639 Câu 6:Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Chu vi của hình vuông là 16m thì diện tích sẽ là: A. 16m B. 16m2 C. 32 m D. 33m Câu 7: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống : Hình bên có các cặp cạnh vuông góc là: AB và AD; BD và BC. AB và AD; BD và BC; DA và DC. Bài 8:Đặt tính rồi tính: a. 428 × 39 b. 4935 : 44 ..................................................................................................................................... . ..................................................................................................................................... . ..................................................................................................................................... . ..................................................................................................................................... .Bài 9:Một miếng đất hình chữ nhật có tổng chiều dài và chiều rộng bằng 270m, chiều dài hơn chiều rộng là 56m a) Tính chu vi mảnh đất đó? b) Tính diện tích mảnh đất đó? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Bài 10: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Số trung bình cộng của hai số là 81, số bé là 35. Tìm số lớn. A. 162 B. 127 C. 197 D. 122 Ngày: . Họ và tên: .. Lớp: ÔN TẬP KHỐI 4 MÔN TOÁN Đề:3 Câu 1:Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng: Số 40 864 000 được đọc là: A. Bốn triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn. B. Bốn mươi triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn. C. Bốn triệu không trăm tám mươi sáu. D. Bốn mươi triệu sáu mươi bốn nghìn. Câu 2: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng: Số bé nhất trong các số là: 8 784 ; 9 874 ; 7 748 ; 9 784 A. 7748 B. 8784 C.9874 D.9784 Câu 3:Hãy nối cột A với kết quả ở cột B sao cho thích hợp: A B 1 1 ngày = .. A 74 giờ 2 3 ngày 2 giờ= .. B 24 giờ Câu 4: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng: Chữ số 7 trong số: 8743 nằm ở lớp nào? A. Đơn vị B. Nghìn C. Triệu D. Trăm Câu 5:Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số, ta ......................................... các số đó, rồi ............................ tổng đó cho các số hạng. Câu 6: Ghi tên các cặp cạnh song song với nhau có trong hình bên? Trả lời: ..A .. B .. D C Bài 7:Tuổi của mẹ và tuổi của con cộng lại là 35 tuổi. Mẹ hơn con 23 tuổi. Hỏi hiện nay mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi? Giải ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ Câu 8: Hình vẽ bên có mấy góc vuông? A. Hai góc vuông. B. Ba góc vuông. C. Bốn góc vuông. D. Năm gốc vuông. Câu 9: Đúng ghi Đ, sai ghi S cho những câu sau: Số lớn nhất có ba chữ số là 100 Số lớn nhất có ba chữ số là 999 Câu 10: Đặt tính rồi tính? 72356+ 9345 3821- 1805 2163x 203 2688: 24 ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ Ngày: . Họ và tên: .. Lớp: ÔN TẬP KHỐI 4 MÔN TIẾNG VIỆT ĐỀ 1 Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây: Về thăm bà Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gõi khẽ : - Bà ơi ! Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần. - Cháu đã về đấy ư ? Bà thôi nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương : - Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu ! Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng.Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình như những ngày còn nhỏ. Bà nhìn cháu, giục : - Cháu rửa mặt rồi đi nghỉ đi ! Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế. Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. ở đấy, lúc nào bà cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh. Theo Thạch Lam Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất 1. Dòng nào dưới đây cho thấy bà của Thanh đã già ? A. Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ. B. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ. C. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng. 2. Từ ngữ nào dưới đây nói lên tình cảm của bà đối với Thanh? A. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu vào nhà cho khỏi nắng, giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi. B. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương. C. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, che chở cho cháu. 3. Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà? A. Có cảm giác thong thả và bình yên. B. Có cảm giác được bà che chở. C. Có cảm giác thong thả, bình yên, được bà che chở. 4. Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đang che chở cho mình? A. Vì Thanh luôn yêu mến, tin tưởng bà. B. Vì Thanh là khách của bà, được bà chăm sóc, yêu thương. C. Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và được bà săn sóc, yêu thương. 5. Theo em, Thanh được nhận những tình cảm gì từ bà? 6. Nếu là em, em sẽ nói điều gì với bà? 7. Câu Cháu về đấy ư ?được dùng làm gì ? A. Dùng để hỏi B. Dùng để yêu cầu, đề nghị C. Dùng để thay lời chào 8. Trong câu“ Lần nào về với bà Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế.” Có mấy động từ, có mấy tính từ ? A. Hai động từ, hai tính từ B. Hai động từ, một tính từ C. Một động từ, hai tính từ 9.Những từ nào cùng nghĩa với từ “ hiền” A. Hiền hậu, thương yêu B. Hiền từ, hiền lành C. Hiền từ, âu yếm 10.Chọn một từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong câu sau: ( hiền lành, hiền hòa, hiền từ, nhân ái) Dòng sông chảy giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô. Bạn Lan lớp em rất Ba em luôn nhìn em với cặp mắt........................ Cụ già ấy là một người..................................... II. Tập làm văn Đề bài: Hãy tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích nhất. ĐỀ 2 I. Đọc hiểu:Em đọc thầm bài “Kiến Mẹ và các con” rồi làm các bài tập: KIẾN MẸ VÀ CÁC CON Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn. Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói: - Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con. Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt. Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc đàn con. Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì : - Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy! Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con. (Theo Chuyện của mùa Hạ) (Em hãy đánh dấu vào ô trước ý đúng nhất trong câu 1, 7 ) 1.Mỗi buổi tối Kiến Mẹ thường làm gì trong phòng ngủ của các con? a. Đếm lại cho đủ những đứa con yêu. b. Kể chuyện cổ tích và ru cho các con ngủ. c. Dỗ dành và hôn lên má từng đứa con. d. Đắp chăn cho từng đứa con yêu. 2. Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm không được nghỉ? (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống) Chờ các con đi kiếm ăn ở xa trở về đầy đủ. Mỗi tối, Kiến Mẹ không đủ thời gian để hôn từng đứa con. Khó lòng đếm xuể chín nghìn bảy trăm đứa con. Cho đến lúc mặt trời mọc vẫn chưa hôn hết được các con. 3. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ được nghỉ ngơi? .. .. .. ............ .................. 4. Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện này? ..... ....... 5.Qua bài đọc trên, em hãy viết vài dòng nói lên suy nghĩ của em về mẹ mình. . .. ... ..................... 6. Tìm từ láy trong câu: “Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì : - Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!’’ Từ láy: ............ ......................... .. 7. Vị ngữ trong câu “Tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.” là những từ ngữ: (Đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng nhất) a. nằm trên những chiếc đệm xinh xắn. b. lũ kiến con đều lên giường nằm. c. đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn. d. lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn. 8. Nối từ ở A với từ ở B cho thích hợp: A B Kiến Mẹ • • danh từ gia đình • • động từ xinh xắn • • tính từ dỗ dành • • danh từ riêng 9. Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi Kiến Mẹ hoặc bác Cú Mèo. ................................................................................................................................ ........ Ngày: . Họ và tên: .. Lớp: ÔN TẬP KHỐI 4 MÔN TIẾNG VIỆT Đề:3 Câu chuyện hai hạt lúa Có hai hạt lúa nọ được người chủ chọn làm hạt giống cho mùa sau vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, to khỏe và chắc mẩy. Một hôm, người chủ định đem chúng gieo xuống cánh đồng. Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để trú ngụ.” Thế là nó chọn một góc tối trong kho lúa để lăn vào đó. Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ đem gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới mẻ ở ngoài cánh đồng. Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì - nó chết dần chết mòn. Trong khi đó, hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa xanh tươi, trĩu hạt vàng óng. Nó mang đến cuộc đời những hạt lúa mới Sưu tầm ĐỌC THẦM Em đọc thầm bài “Câu chuyện hai hạt lúa” rồi làm các bài tập sau: (Em hãy đánh dấu vào ô trước ý đúng nhất trong câu 1, 6 ) 1. Hai hạt lúa trong bài có đặc điểm là: a. tốt, xinh đẹp, vàng óng. b. vàng óng, trĩu hạt, chắc mẩy. c. tốt, to khỏe và chắc mẩy. d. vàng óng, to khỏe và trĩu hạt. 2. Vì sao hạt lúa thứ hai muốn được gieo xuống đất dù phải nát tan trong đất? . .. 3. (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống) Hạt lúa thứ nhất suy nghĩ và hành động là: a. muốn được cuộc sống mới của cây lúa. b. mãi mãi là hạt lúa đầy chất dinh dưỡng. c. lăn vào góc khuất để được yên thân. d. muốn bắt đầu cuộc đời mới ở ngoài cánh đồng. 4. Em muốn nói gì với hạt lúa thứ nhất? .. .. 5. Câu “Nó mang đến cuộc đời những hạt lúa mới.” có: .. động từ. Đó là từ: ... .. tính từ. Đó là từ: . 6. Cho câu: “Có hai hạt lúa nọ được chọn làm hạt giống cho mùa sau.” Các từ ghép có trong câu trên là: a. hai hạt, chọn làm, hạt giống. b. hai hạt, hạt lúa, mùa sau. c. hạt lúa, hạt giống, mùa sau. d. hai hạt, hạt giống, hạt lúa. 7. Tìm và ghi lại các từ láy có trong câu sau: “Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới mẻ ở ngoài cánh đồng.” Các từ láy là: . .. 8. Câu: “Nó chọn một góc tối trong kho lúa để lăn vào đó.” a. Đây là kiểu câu kể b. Vị ngữ của câu trên là .......... 9. Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi hạt lúa thứ hai. .. .. .. . .. .. .. . .. .. 2. Tập làm văn : Đề bài : Em hãy tả một đồ dùng trong gia đình em mà em yêu thích nhất. CÁC EM LÀM BÀI ĐẾN NGÀY 24/03/2020 NỘP LẠI CHO GIÁO VIÊN CHÚC CÁC EM LÀM BÀI TỐT
File đính kèm:
on_tap_mon_toan_tieng_viet_khoi_4.docx



