Rèn kĩ năng nói Tiếng Anh
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Rèn kĩ năng nói Tiếng Anh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN YÊN THẾ TRƯỜNG THCS HOÀNG HOA THÁM ----------- SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Đề tài: Rèn kĩ năng nói Tiếng Anh Người thực hiện: Nguyễn Thị Hoài Thu Chức vụ : Giáo viên Đơn vị : Trường THCS Hoàng Hoa Thám Năm 2020-2021 PHẦN I : MỞ ĐẦU 1 I .LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đây là đề tài mà tôi ấp ủ trong một thời gian dài, trước hết bởi: 1.Tầm quan trọng của tiếng Anh Tầm quan trọng của tiếng Anh trong lĩnh vực, đời sống, học tập nghiên cứu, giao tiếp , làm việc Từ lâu tiếng Anh đã trở thành phương tiện ngôn ngữ gần như chính thống trên thế giới. Có thể nói tiếng Anh là thứ ngôn ngữ trung gian , là cầu nối quan trọng để ngôn ngữ vốn bất đồng giữa các nước xích lại gần nhau .Do đó tiếng Anh có một vị trí quan trọng trong công tác đối ngoại. 2. Thực trạng tiếng Anh của người bản địa. Là giáo viên dạy tiếng Anh, tôi cũng như đồng nghiệp, khả năng và kĩ năng phát âm tiếng Anh của người Việt trong cuộc sống rất nhiều hạn chế, khó khăn , lúng túng. Vì vậy nên khiến hiệu quả giao tiếp không cao . 3.Định hướng trong hiện tại và tương lai. Ngày nay xu hướng hội nhập, hợp tác quốc tế càng ăn sâu trong nhiều lĩnh vực đời sống, xã hội của các quốc gia. Hầu hết, tiếng Anh là công cụ giao tiếp, mở ra tiếng nói chung. Mặt khác, khoa học kiến thức ngày càng hiện đại, càng tiến bộ thì việc ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng trở nên cần thiết, cấp bách.Vì thế không thể không cần đến sự góp mặt của ngôn ngữ tiếng Anh. Để biết được công dụng trong chuỗi các hoạt động, hình thành nên khả năng sử dụng của giao tiếp tiếng Anh: nghe- nói-đọc-viết. Mỗi yếu tố đều có vị trí riêng nhưng lại rất thống nhất, logic, chặt chẽ với nhau.Bài viết này tôi xin đề cập tới phương pháp “Rèn kĩ năng nói môn tiếng Anh” cho học sinh Trung học cơ sở. Kĩ năng nói tiếng Anh,phát âm tiếng Anh đang gặp khó khăn cần tháo gỡ. Khó khăn này phải được đặt ra trong lĩnh vực Giáo Dục ĐàoTạo. II .MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2 Mục đích nghiên cứu viết sáng kiến kinh nghiệm của tôi là giúp thêm một giải pháp để đồng nghiệp, học sinh phát huy khả năng sử dụng phương pháp kĩ năng nói tiếng Anh. Ngày càng hoàn thiện phục vụ đắc lực trong công tác giao tiếp, đối ngoại thúc đẩy sự thắng lợi trong công cuộc, kinh tế nước nhà, mái nhà chung thế giới. III .NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Để thực hiện tốt đề tài nghiên cứu,tôi luôn xác định cho mình là người thầy có vai trò hướng dẫn để học sinh phát huy đuợc tính tích cực chủ động. Giúp các em nói một cách tự nhiên ,tự tin làm cho giờ học đạt được hiệu quả cao và phát triển kĩ năng nói tốt hơn .Tôi luôn tận tâm ,tìm tòi sáng tạo trong giờ học làm thế nào học sinh có thể nói tiếng Anh trôi chảy.Bởi vậy phải hiểu rõ trọng tâm của mỗi tiết học ,truyền đạt đúng đủ song phải đạt đến mục đích cuối cùng của việc dạy tiếng Anh là giúp cho học sinh có khả năng giao tiếp .Do đó giáo viên phải có nhiệm vụ hướng dẫn cho học sinh học đạt hiệu quả ,tạo mọi cơ hội cho học sinh thực hành nói tiếng Anh .Học sinh là trung tâm ,giáo viên là người hướng dẫn . IV .ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Do điều kiện không thuận lợi nên tôi chỉ tìm hiểu được các đối tượng học sinh tôi trực tiếp giảng dạy ở trường THCS Hoàng Hoa Thám và một số học sinh ở các trường khác trên địa bàn thông qua trao đổi với bạn bè đồng nghiệp. Việc thực nghiệm đề tài vẫn còn chút hạn chế do học sinh chọn thực nghiệm chưa tích cực, tự giác, tài liệu để tham khảo không nhiều. V .PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -Để thực hiện sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã nghiên cứu trong một thời gian khá dài và lựa chọn ra một số phương pháp sau. -Phương pháp nghiên cứu tài liệu . -Phương pháp dự giờ đồng nghiệp ,trao đổi, thảo luận để từ đó rút ra kinh nghiệm cho tiết dạy. - Phương pháp tổng kết qua kinh nghiệm công tác và giảng dạy. 3 VI .NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Tôi viết sáng kiến kinh nghiệm này nhằm góp một phần nhỏ trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy và học . Bản thân cá nhân tôi tự tin hơn trong công tác giảng dạy. Hơn thế nữa học sinh tích cực và chủ động giao tiếp bằng tiếng Anh tốt hơn. Nhờ có nhiều loại hình bài tập, các hình thức học tập thay đổi như hoạt động theo cặp hoạt động theo nhóm làm cho không khí lớp học trở nên sôi nổi hứng thú. PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ Chương I :CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI I .CƠ SỞ LÝ LUẬN Tiếng Anh có một tầm quan trọng trong các lĩnh vực ngoại, giao tiếp ..Nó như là một ngôn ngữ quốc tế mà nhiều quốc gia sử dụng trong đó có Việt Nam.Chính vì vậy tiếng Anh không những giúp chúng ta phát triển kinh tế , xã hội mà còn giúp chúng ta hòa nhập với bạn bè trên thế giới ,tiếng Anh rất hữu ích bởi nhiều lý do khác nhau. + Bạn có thể sử dụng tiếng anh khi di du lịch hoặc công tác ở nước ngoài . + Bạn có thể tìm được một công việc tốt hơn . + Bạn có thể giao dịch bằng tiếng Anh với các nước trên khắp thế giới để hợp tác làm ăn , phát triển kinh tế. + Bạn có thể hiểu bài hát, đọc sách , báo ,xem phim , xem chương trình ti vi bằng tiếng Anh. Nhận thức được tầm quan trọng đó,chúng tôi là những giáo viên dạy Anh văn ở các trường THCS có trách nhiệm trang bị một số kiến thức cơ bản vững vàng để các em học tốt hơn ở các cấp học cao hơn hay các em có thể giao tiếp với người nước ngoài. Về mặt lý luận giáo viên dạy các em hiểu đúng, thực hành đúng những kiến thức trong chương trình thông qua các kỹ năng: nghe ,nói,đọc viết.Từ đó các em chủ động giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ theo từng mục đích. 4 Tóm lại, làm thế nào để học sinh học nói tiếng Anh tốt ? Và học sinh có đủ tự tin giao tiếp bằng tiếng Anh trong đời sống hàng ngày? Đó là những câu hỏi đặt ra cho người giáo viên, luôn luôn tìm tòi nghiên cứu để giảng dạy cho phù hợp .Với cái đích cuối cùng người học và người dạy tiến tới khả năng giao tiếp tốt. II.CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Đối với xã hội ngày nay việc sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp hết sức cần thiết và quan trọng nó được phổ biến rộng rãi và nhanh chóng hầu như ai cũng có thể nói một câu tiếng Anh đơn giản .Có thể nói một đứa trẻ khi biết đọc, phải biết nói trước tiên . Cũng vì vậy như bạn muốm xin việc ở một tổ chức,ở một công ty nào đó điều được phỏng vấn bằng tiếng Anh thì bạn phải có khả năng giao tiếp thế nào?còn nếu viết tốt nhưng khi giao tiếp của bạn còn hạn chế thì bạn có thành công trong công việc không ? Trên đây là những yêu cầu đặt ra đối với môm học tiếng Anh .Vậy việc hình thành khả năng nghe nói đọc viết của học sinh đó là cái đích của người dạy,nhưng thực tế khả năng nói của học sinh còn rất hạn chế. Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy học sinh ngại nói chiếm khoảng 60% - 70% mỗi lớp . Vậy nguyên nhân chính của việc này là do : vốn từ vựng của các em còn hạn chế , ngữ pháp chưa nắm vững và đặc biệt hơn là cách phát âm .Bên cạnh đó chúng ta phải đề cập tới nguyên nhân khách quan đó là các em không nói được mấy cho dù các em vẫn lắm được bài ,và chỉ dừng ở mức độ nói một câu ,một vài câu theo mẫu.Chưa đúng mang nghĩa giao tiếp thì chưa thể đạt được yêu cầu. Bởi vì học sinh thiếu môi trường giao tiếp, mà giáo viên là người Việt , học sinh cũng là người Việt lên tiếng Việt được sử dụng nhiều hơn. Đây chính là điều bất lợi với môn học, song còn một nguyên nhân nữa là lượng học sinh trong một lớp quá đông so với đặc trưng của bộ môm, điều đó khó khăn trong việc tổ chức hướng dẫn học sinh thực hành . Chính vì vậy trong quá trình giảng dạy tôi đã chú trọng khắc phục tình trạng này bằng cách luôn đặt cho mình bằng một câu hỏi :“làm thế nào để học sinh luôn nói tiếng anh tốt”điều này rất 5 khó với học sinh THCS .Tôi coi đây là nhiệm vụ lớn lao của việc dạy tiếng Anh của mình . Chính vì những lý do trên nên tôi đã trọn đề tài “Rèn kĩ năng nói môn tiếng Anh” cho học sinh học sinh THCS. Chương II :RÈN LUYỆN KĨ NĂNG NÓI ĐỂ GIAO TIẾP TỐT Mục tiêu của việc rèn kĩ năng nói là tạo năng lực giao tiếp.Trong khi đó phần lớn học sinh cấp hai ngại nói trước đám đông, các em cảm thấy bối rối khi phát âm. Vậy làm thế nào để các em nói trôi chảy, một cách tự nhiên không cảm thấy lung túng nữa .Điều này làm tôi trăn trở nhiều năm và rút cho mình một số kinh nghiệm sau để có một giờ nói hiệu quả cao,đem lại cho học sinh khả năng giao tiếp tốt với người nước ngoài. Sau đây là một số yếu tố : 1.Rèn kĩ năng nói thông qua sự truyền thụ của giáo viên. 2.Sử dung thiết bị dạy học. 3.Phát triển nhiều các loại hình tập luyện đa dạng. 4.Luôn luôn thay đổi hình thức học tập. 1,Rèn kĩ năng nói thông qua sự truyền thụ của giáo viên. Người giáo viên truyền thụ kiến thức cho học sinh phải chính xác.Giáo viên làm mẫu chuẩn, nói có trọng âm nhịp điệu và ngữ điệu .Để phát huy khả năng bắt trước của học sinh.Tất nhiên là không thể chuẩn được như người bản sứ nhưng chúng ta chịu khó mở băng nghe họ nói và bắt trước nhiều lần như vậy thì mới dạy được học sinh “ giáo viên chuẩn thì mới có học sinh chuẩn được”. 2,Sử dung thiết bị dạy học. Giáochuẩn bị tốt đồ dùng dạy học trước khi đến lớp , có thể dùng các mẫu bản ngữ qua CD,DVD, tranh ảnh sinh động sẽ gây hứng thú cho học sinh.Sử dụng thiết bị dạy học để minh họa nội dung giao tiếp đưa học sinh vào hoạt động có định hướng. Giáo viên là người hướng dẫn học sinh làm trung tâm .Một giờ học lấy học sinh làm trung tâm đó là sự giao tiếp thực thụ . Giáo viên cung cấp những hình ảnh bản ngữ qua đĩa giúp học sinh nói bằng tiếng Anh. 6 3,Phát triển nhiều các loại hình tập luyện đa dạng. Có rất nhiều loại bài tập làm cho giờ học nói trở nên sôi nổi hơn.Giáo viên có thể dạy học thông qua các bài hát, kể chuyện ,đọc theo nhịp điệu ,chơi các trò chơi có định hướng để phát triển ngôn ngữ. Giáo viên chuẩn bị những bài hát tiếng Việt quen thuộc với các em và chuyển thành bài hát tiếng Anh, học sinh sẽ thấy tò mò và dễ dàng bắt nhịp với lời bài hát. 4,Luôn luôn thay đổi hình thức học tập. Thay đổi các hình thức học tập làm cho các em gần nhau hơn như học theo cặp, học theo nhóm .Điều này giúp các em cùng cộng tác thực hiện tác hợp các thành viên trong nhóm đóng góp hết sức lực trí tuệ làm cho bài học đạt kết quả cao. Học sinh được chủ động điều hành làm cho các em tự tin hơn . Chương III : RÈN LUYỆN KĨ NĂNG NÓI THÔNG QUA NGÔN NGỮ LỚP HỌC( LANGUAGUE CLASS ROOM) Trong lớp học cần tạo cơ hội cho học sinh giao tiếp bằng nhiều hình thức như :Giáo viên với cả lớp (T- whole class),giáo viên với học sinh (T-students) học sinh với học sinh ( students –students) . Giáo viên luôn có thái độ vui vẻ ,thông cảm và khích lệ để tạo không khí lớp học sẽ góp phần vào sự thành công của những hoạt động này . Giáo viên là người hướng dẫn các em làm quen với hội thoại từ những tình huống đơn giản đến đàm thoại theo chủ điểm , chủ đề. Ngôn ngữ trong lớp giáo viên thường sử dụng là ngôn ngữ gần gũi , dễ hiểu tạo được dấu ấn cho học sinh làm cho học sinh nhớ được lâu . 1.Ngôn ngữ đầu giờ học.(Language at the beginning of the class) +Good morning. How are you? +Let’s play a game now, shall we? +Are you ready? 2.Ngôn ngữ trong giờ học(Language during the class) Command and request: +Listen and repeat +Repeat. 7 +Raise your hand, please. +Sit down. +Stand up. +Work in dividually. +Work in pair. +Work in groups. Ask for ideas/opinions +What do you think about that (name)? +Do you have any ideas/opinions? +How about you? Give a compliment. +Well done +That ‘s a good idea. +Very good. +super. +Great. +Perfect. +Excellent. Chương IV :CÁC BƯỚC DẠY KĨ NĂNG NÓI Kỹ năng gồm có bốn bước chính: 1. Warm up. 2- Presentation. 3- Practice. 4- Production. 1. Warm up: 8 Đây chính là phần gây hứng thú đầu giờ , hướng cho học sinh sự tò mò muốn biết giờ học này sẽ nói về chủ đề gì. Giáo viên chuẩn bị những câu hỏi liên quan đến chủ điểm chính( main topic ) trong bài qua một số thủ thuật Bingo,Jumbled words ,chatting ,Kim’s game ,Networks,Mine game .hỏi những câu hỏi về thời tiết , những việc đã làm trong ngày nghỉ.Hoạt động này làm cho không khí lớp học trở nên sôi nổi ngay từ phút đầu các em sẽ bị cuốn hút vào những hình ảnh đẹp thực tế. Đây là một số thủ thuật tạo không khí cho phần mở bài . Ví dụ 1: Chatting: Tiếng Anh lớp 7 : ( chương trình SGK thí điểm) UNIT 1: MY NEW SCHOOL:Lesson 1: Getting started Để giới thiệu chủ đề bài nói này giáo viên chuyển bị một số câu hỏi về bạn làm gì vào thời gian rảnh rỗi, sử dụng câu hỏi (Yes/No),học sinh sẽ sẵn sàng hào hứng phát biểu . Chatting: +What do you like doing in your free time? I like collecting stamp I like playing computer games +Do you like collecting dolls? Do you like collecting glass bottles? Do you enjoy mountain climbing? Yes/ No... + What all these activities are called? HOBBIES Ví dụ 2: Kim s’game Tiếng Anh lớp 6 : Unit 7- Lesson 2: A closer look 1 Để vào bài giáo viên cho chơi trò chơi Kim‘s game, đây là trò chơi luyện trí nhớ.Giáo viên chia lớp thành hai nhóm ,hướng dẫn học sinh cách chơi .Chủ đề là kể tên các chương trên ti vi mà em nhìn thấy qua tranh trong vòng 20 giây . Yêu cầu học sinh không được viết mà chỉ ghi nhớ.Sau đó giáo viên giáo viên cất tranh vẽ đi. Học sinh lên bảng viết lại tên các chương trình t mà em vừa xem. Nhóm nào nhớ được nhiều nhất là người chiến thắng. 9 Cartoon Sports Music Dau truong 100 News Film Wildlife World Weather Forecast Robocon Now we‘ll talk about the programs you like and dislike Ví dụ 3: Networks : Tiếng Anh lớp 6(chương trình SGK thí điểm) Unit 7: Television:Lesson 1 : Getting started( WHAT’S ON TODAY?). Học sinh làm việc cá nhân viết về chủ điểm các kênh trên truyền hình ti vi, sau đó so sánh với bạn cùng cặp hoạc nhóm .Giáo viên tổng hợp từ học sinh 10 Network - Individual work - Teacher – Whole class - Pair works 2- Presentation Trước khi vào bài giáo viên có thể đưa những nhân vật chính trong bài nói“set the scene” giáo viên vẽ hình hoặc tranh và hỏi một số câu hỏi. Ví dụ :Who is this ? hoặc Who are they ? Tùy vào từng bài nói mà giáo viên áp dụng cho thích hợp.Mục đích chính của phần đầu là giáo viên giới thiệu ngữ liệu mới,ngữ pháp mới .Giới thiệu một cách dễ hiểu nhất đem lại hiệu quả cao. Với phần này giáo viên đưa ra một số bài tập dự đoán ví dụ như: a, Realia drill. b,Matching . c, Ordering pictures/statements. d,Predict dialogue. e, Dialogue build a, Realia drill. Giáo viên chuẩn bị một số vật thật liên quan đến cấu trúc đang dạy. Giáo viên đưa vật thật lên và đọc to câu mẫu 3 lần .Học sinh lặp lại đồng thanh sau đó cá nhân . Giáo viên làm tương tự với các vật còn lại . Học sinh tự đặt câu theo đúng cấu trúc đồng thanh hoặc cá nhân .Thủ thuật này làm cho học sinh chú ý và nhớ lâu hơn. b,Matching Ví dụ : Tiếng Anh 8- Unit 4: Lesson 2 :Speak p40 -Giáo viên giới thiệu hai bức tranh và hướng dẫn học sinh lối các từ sao cho phù hợp với bức tranh vào hai cột . -Teacher asks students to look at the picture on p40 and put the following words in to 2 colums : 11 mall houses ,big buildings , work hard , stay at home , go to shool ,go on foot,go by car / motorbike , entertainment centres , traffic lights , watch TV. NOW IN THE PAST d, Predict dialogue. Mục đích của bài đoán này là học sinh phải có vốn từ vựng phong phú để có thể đoán được cả bài gội thoại hoàn chỉnh.Giáo viên đưa bài hội thoại không quá 6 dòng lên bảng . Trong bài hội thoại để một vài khoảng trống .Nhiệm vụ học sinh phải đoán từ phải điền vào khoảng trống .Nếu học sinh đoán đúng giáo viên điền vào khoảng trống .Cuối cùng giáo viên cho học sinh luyện nói bài hội thoại theo cặp. e, Dialogue build. Giáo viên đọc một bài hội thoại ngắn không quá đến 6 dòng .Vừa đọc giáo viên vừa viết một vài từ chủ chốt lên bảng để giúp học sinh ghi nhớ bài hội thoại .Học sinh tái tạo lại bài hội thoại từ những từ chủ chốt đó cho đến khi các em ghi nhớ bài hội thoại .Giáo viên cho học sinh luyện nói theo cặp .Học sinh viết lại bài hội thoại lên bảng hoặc vào vở. 3- Practice Mục đích của phần này là nhằm luyện nói , học sinh luyện nói nhiều hơn giáo viên. Học sinh được luyện nói theo cặp , nhóm , cá nhân dưới sự điều khiển của giáo viên . Học sinh rất hứng thú với phần luyện nói ,các em cảm thấy tự tin hơn, điều này tạo cơ hội cho các em phát triển giao tiếp tiếng Anh. Các dạng bài tập có thể áp dụng cho phần này là: a, Mapped dialogue. b,Substitution drill. c,True/False repetation drill. 12 d, Picture drill ,word cue drill. a, Mapped Dialogue. Giáo viên cho một bài hội thoại 8-10 câu , giáo viên gợi ý từng câu , học sinh đọc theo.Giáo viên viết lên bảng những từ chủ chốt ,lời thoại của hai nhân vật ở hai bên .Học sinh ghi lại những từ còn thiếu của đoạn hội thoại vào bảng hoặc vào vở.Giáo viên cho học sinh luyện theo cặp . Ví dụ : Tiếng Anh 6 – Unit 2 - Grammar Practice Yes/No questions with Present Progressive: Mapped dialogue ? X ? X ? X What ? Example exchanges: S1: Are you watching TV? S2: No, I’m not. S1: Are you listening to the radio? S2: No, I’m not. S1: . b,Substitution drill. Giáo viên cho học sinh lặp lại cấu trúc cần luyện tập .Giáo viên đọc to từ học sinh cần thay thế .Học sinh đọc đồng thanh cả câu đã được thay thế .Sau khi học sinh làm quen với hoạt động này ,giáo viên luyên tập tới từng cá nhân. c,True/ false repetation drill. 13 Giáo viên đặt câu có liên quan đến ngữ pháp mới.Nếu câu nào đúng thì học sinh nhắc lại .Nếu câu đó sai thì học sinh im lặng. d, Picture drill ,word cue drill. 3- Production Giáo viên là người hướng dẫn học sinh sử dụng chính ngôn ngữ của mình để luyện nói theo ý hiểu của mình.Giáo viên đi quanh lớp và giúp đỡ khi các em cần .Nếu học sinh mắc lỗi thì không nên sửa trực tiếp vì các em cảm thấy thiếu tự tin , mà giáo viên chữa lên bảng và không nói tên người mắc lỗi . Phần cuối giáo viên kiểm tra việc nắm bài của học sinh bằng cách đưa một số bài tập như sau : 1 ,Write it up:Học sinh viết lại các thông tin trong nói bằng chính ngôn ngữ của mình. 2) Play games : Cho học sinh chơi trò chơi để luyện nói nhiều hơn mà các em rất thích thú. 2.1 Noughts and crosses. 2.2 Chain game. 2.3 guessing game 2.4 Find someone who. 2.5 Survey. 2.1 Noughts andcrosses Giáo viên hướng dẫn trò chơi , làm mẫu với một học sinh .Giáo viên kẻ 9 ô vuông lên bảng , mỗi ô có chứa một từ hoặc một tranh vẽ .Chia lớp thành hai nhóm một nhóm là noughts (0) và một nhóm là crosses (X) .Hai nhóm lần lượt chọn ô và đặt câu. Nhóm nào đặt đúng sẽ được một 0 hay một X.Đội nào có 3 hàng thẳng trước ( có thể là hang ngang , hang dọc,hang chéo ) thì đội đó thắng cuộc . 2.2 Chain game. 14 Giáo viên hướng dẫn trò chơi ngồi theo nhóm vòng tròn , khoảng 6-8 học sinh.Học sinh tự đánh số thứ tự theo nhóm của mình . Học sinh thứ nhất nói một câu có sử dung ngữ pháp mới theo sự hướng dẫn của giáo viên.Học sinh thứ hai nhắc lại câu thứ nhất và thêm từ vào sau .Những học sinh tiếp theo làm tương tự như thế . VD: Unit 8 lớp 6 A closer look 2 S1: Yesterday , I played volleyball. S2: Yesterday , I played volleyball and went shopping. 2.3 guessing game Một học sinh đứng trước lớp với một câu nào đó hoặc một từ nào đó được viết vào giấy theo hướng dẫn của giáo viên.Học sinh dưới lớp đặt câu hỏi đoán cho học sinh đang đứng trước lớp .Nếu học sinh đoán đúng thì lên thay thế. 2.4 Find someone who . Giáo viên kẻ bảng biểu lên bảng , học sinh kẻ vào vở .Yêu cầu học sinh đặtcâu hỏi Yes / No cho những từ ở cột dọc .Nếu học sinh trả lời Yes, ghi tên của học sinh vào cột “Name” .Giáo viên yêu cầu học sinh đi quanh lớp hỏi các bạn của mình . Học sinh nào điền đủ cột “Name” trước người đó là người chiến thắng. Ví dụ :Tiếng Anh 8 :Unit8 “Country life and City life” :Lesson 2: Speak (p42) Find someone who is .next week Name visiting friends playing football washing the bike going mountain climbing having a birthday party going to the museum S1 : Are you visiting friends next week? S2 : Yes , I am S1 : What is your name ? S2 : .. 15 2.5 Survey. Giáo viên hướng học sinh cách hoạt động theo nhóm .Nhiệm vụ học sinh hỏi và trả lời , điền thông tin vào phiếu điều tra .Mỗi học sinh hỏi và điền thông tin về 3 bạn. Chương V :TIẾT DẠY MINH HỌA. PERIOD 45: UNIT 6 (CONT) LESSON 4: COMMUNICATION I. THE AIMS AND OBJECTIVES 1. Knowledge: + Vocabulary: T provides Sts with words related to the topic “, trasport systems,family groups, and school life now and then. + Pronunciation: sentences with all the words stressed. +Grammar: Past perfect. Adjective + to V/ Adjective + that clause => By the end of the lesson, Ss will be able to talk about some changes in Viet Nam 2. Skill : - Listening and speaking. II. PREPARATIONS T: Laptop, TV, handouts. St: Textbook, homework. III. Procedures: 1. Organisation (1’): Good morning./ How are you?/ Who’s absent today? 2. Warming(3’) : Kim’s game: the picture about the differences between now and then. 3.The new lesson: Teacher’s activities T Ss’ activities I. Reading Task 1: Read the post and fill in the gaps 6’ Name Place to Time Features visit 1983 - most (1) .. - Listen to teacher’s introduction Kate Ho Chi - (2) Minh City - number from 1 to (from motorbikes 11 in notebooks Russia) Ten - 800.000 years (3) later - (4) ..bicycles - Read the posts and 16 Charle - (6) 3 times fill in the gaps s Viet Nam (5).. . higher (from . - No more France) (7) - one of the world’s - Give feedback one by one largest (8) .. of rice Peter (9) .. 1997 - (10) road (from system the 18 - flyovers and USA) years high-rise buildings later are (11) . 9’ - Ask Ss to read the posts and fill in the gaps - Get feedback one by one * Answer key: 1. bicycles 2. few 3. motorbikes - Ss retell in pairs 4. two million 5. population 6. 1995 7. illiteracy 8. exporters 9. Ha Noi 10. simple 11. mushrooming - Some Ss retell the Task 2: Read the post and retell them. posts before class - Divide Ss into 3 large groups - Have groups 1: prepare to retell Kate’s post groups 2: prepare to retell the post of Charles groups 3: prepare to retell Peter’s post - Give Ss some prompts and ask them to work in pairs S1 retells – S2 listens 3’ S2 retells – S1 listens Example exchange: - Look at the board Kate is from Russia. She was in Ho Chi Minh City and listen to the .. teacher - Call one student from each group to retell the post. - Listen and correct if necessary. II. Speaking - Give some pictures and word cues 13’ - run through the cues Children / earn their living every child / have the right to - practice speaking go to school in pairs and correct mistakes to each => Many years ago in Viet Nam, children had to earn other. 17 their living, but now every child has the right to go to school Task 3: Talk about Viet Nam: then and now using the suggestions given. - Have Ss run through all the cues given Many years ago in Viet but now Nam .. , 1. students / go bare-footed / have nice uniforms / wear straw hats proper shoes 2. many people / not read and write there / no more illiteracy -Stand in a big circle and say a sentence 3. there / be / many thatched high-rise buildings / houses about the changes of mushrooming Viet Nam depend on the number they get 4. most people / ride go / work / motorbikes or bicycles to work cars - Ask ss to practice speaking in pairs and correct mistakes to each other. - Get feedback by asking Ss to stand up and make a big circle and using technique: Passing the box - write full sentences at home ** Possible answers: 6’ 1. Many years ago in Viet Nam, students used to go bare-footed and wear straw hats, but now they have nice uniforms and proper shoes. - talk about the 2. Many years ago in Viet Nam, many people couldn’t changes in read and write, but now there are no more illiteracy. neighborhood or the 3. Many years ago in Viet Nam, there were many things Ss have heard thatched houses, but now high-rise buildings are or read about. mushrooming. 4. Many years ago in Viet Nam, most people rode 18 bicycles to work, but now they go to work by motorbike or cars. Task 4: Make sentences to talk about the changes you know. - Have some ss make sentences to talk about the changes in their neighborhood that they have heard or read about. -> Many years ago , but now 4. Consolidation (2’): - Remind Ss the content of the lesson: Vocabulary + Viet Nam: then and now: Many years ago , but now 5. Homework (1’): - Write ten sentences about the changes of Viet Nam - Learn the vocabulary - Prepare Skills 1 19 Chương VI : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN VỌNG CỦA ĐỀ TÀI 1,Kết quả nghiên cứu Qua một thời gian giảng dạy các tiết nói theo phương pháp đã trình bày ở trên, tôi thấy có những ưu điểm sau : - Học sinh có điều kiện thực hành " pairwork' và " groupwork". - Giờ học sinh sôi động hơn, học sinh được tham dự vào nhiều hoạt động khác nhau. - GV có thể dễ dàng giúp đỡ những học sinh kém. - Học sinh được rèn luyện cả 4 kỹ năng, đặc biệt là kĩ năng nói. Kĩ năng đọc được thể hiện qua việc làm bài tập. Kĩ năng viết được thể hiên qua việc viết kết quả các bài tập. Kĩ năng nghe chịu ảnh hưởng của kĩ năng nói . -Với việc dạy một tiết nói theo phương pháp trên, kết quả kiểm tra nói của học sinh cũng có tiến triển rõ rệt. Cụ thể : Kết quả kiểm tra nói của học sinh Khối Năm học 2018-2019 Năm học 2019- 2020 lớp Tốt (%) Khá(%) TB (%) Yếu(%) Tốt (%) Khá(%) TB (%) Yếu(%) 6 20,5% 25,4% 49% 5,1% 35% 33,5% 31,5% 0 7 18,4% 20,3% 48,3% 3% 34,5% 27,4% 38% 0 2.Triển vọng. Nếu đề tài của tôi được vân dụng ,tôi nghĩ rằng bộ môn tiếng Anh sẽ là một môn học vừa thú vị vừa hữu ích đối với học sinh,nhất là học sinh THCS và đặc biệt là ứng dụng vào việc kiểm tra định kì.Vấn đề nâng cao việc sử dụng phương pháp mới vào giảng dạy các kĩ năng sẽ được giải quyết .Tôi thực sự hi vọng rằng sáng 20
File đính kèm:
ren_ki_nang_noi_tieng_anh.doc



