Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để nâng cao chất lượng môn Địa lí lớp 6

pdf19 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 11/02/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để nâng cao chất lượng môn Địa lí lớp 6, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 
 1. Tên giải pháp: “Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để 
nâng cao chất lượng môn địa lí lớp 6" 
 2. Ngày giải pháp được áp dụng thử: Tháng 9/2021 tại lớp 6B trường 
THCS Đồng Hưu 
 3. Các thông tin cần bảo mật: Không 
 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm 
 Thực tế hiện nay ở các trường THCS, việc thực hiện giảng dạy theo phương 
pháp mới còn nhiều khó khăn, có không ít giáo viên vẫn theo nếp cũ, trình bày 
theo phương pháp truyền thống, ít quan tâm đến việc phát huy tính tích cực của 
học sinh. Từ đó làm cho học sinh thấy nhàm chán, không chủ động lĩnh hội kiến 
thức. Chính vì vậy mà hiệu quả của một giờ dạy - học của giáo viên và học sinh 
đạt hiệu quả không cao. Học sinh chưa hứng thú học tập. 
 Các phương pháp cũ như thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, giảng giải vẫn 
được sử dụng nhiều. Giáo viên vẫn chủ yếu truyền thụ kiến thức một chiều, chưa 
khơi dậy và kích thích được nhiều trí tò mò và lòng ham muốn chiếm lĩnh các 
kiến thức địa lí của học sinh. 
 Nhìn chung đại đa số học sinh đã tiếp cận với nội dung, kiến thức, chương 
trình và phương pháp học tập mới, song quá trình tiếp thu của học sinh chưa đồng 
đều, chưa linh hoạt trong quá trình hoạt động của mình. Việc tiếp cận với phương 
pháp học mới và thiết bị học mới của một số học sinh còn khó khăn. Bên cạnh đó, 
một số học sinh chưa chịu khó rèn luyện kĩ năng, học tập một cách thụ động, chưa 
chủ động tìm tòi, suy nghĩ và giải quyết vấn đề đặt ra. Hơn nữa có một số ít học 
sinh còn có tâm lí phân biệt các môn học “chính”, “phụ” do đó xem nhẹ, không 
chú trọng đến một số môn dẫn đến kết quả học tập của học sinh không cao. 
 Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát 
triển phẩm chất và năng lực của người học; tạo môi trường học tập và rèn luyện 
giúp học sinh phát huy tối đa tiềm năng của bản thân. Là giáo viên được phân 
công giảng dạy môn Địa lí lớp 6 - thuộc chương trình giáo dục phổ thông mới 
năm 2018, tôi tự nhận thấy bản thân cần học hỏi tìm tòi và vận dụng các phương 
pháp, kỹ thuật dạy học mới để đưa vào giảng dạy, tổ chức hoạt động học nhằm 
kích thích hứng thú học tập và giúp các em phát huy tối đa năng lực và phẩm chất 
của bản thân. 
 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp 
 Nền kinh tế tri thức và cuộc cách mạng 4.0 đã đặt ra những yêu cầu mới đối 
với người lao động, đồng thời cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo 
dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Khác với phương thức đào tạo đại trà 
của các thế kỷ trước, giáo dục trong thời đại mới chú trọng đến phương thức đào 
tạo “cá thể”, lấy “người học làm trung tâm”. Đòi hỏi giáo dục - đào tạo phải tạo 
ra được những con người năng động, tự lập, các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, 
nhất là phải tạo điều kiện để phát huy tối đa óc sáng tạo của mỗi cá nhân. 
 Trong Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và 
đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng 
hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ 
năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. 
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học 
tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ 
yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, 
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và 
truyền thông trong dạy và học”. 
 Tuy nhiên, hiện nay với sự phát triển nhanh như vũ bão của công nghệ thông 
tin, học sinh có nhiều cơ hội để học hỏi, chiếm lĩnh nhiều nguồn tri thức, đồng 
thời cũng dễ bị sa đà vào những nguồn thông tin không chính thống dẫn tới lơ là 
việc học; các trò chơi điện tử ngày phát triển đa dạng, tính năng ngày càng hoàn 
thiện và hấp dẫn học sinh dễ bị thu hút và chưa có ý thức tốt trong việc phân 
chia quỹ thời gian vui chơi và học tập 
 Đứng trước thực trạng trên, đổi mới phương pháp dạy học luôn là nhiệm vụ 
trọng tâm của ngành giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo và 
thu hút tối đa học sinh tham gia vào hoạt động học. Một trong số những biện pháp 
để đạt được mục đích trên đó là sử dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học mới. Thực 
tế, giáo viên đã được tập huấn học tập chuyên đề về một số phương pháp và kỹ thuật 
dạy học tích cực thông qua chương trình Bồi dưỡng thường xuyên của Bộ giáo dục 
và Đào tạo. Tuy nhiên, việc vận dụng các kỹ thuật dạy học trong môn địa lí không 
phải là vấn đề đơn giản, nó phụ thuộc khá nhiều vào yếu tố khách quan như cơ sở 
vật chất, thiết bị dạy học, trình độ học sinh... vì vậy, với giáo viên ở nhiều trường, 
nhiều địa phương thì các kỹ thuật dạy học tích cực vẫn là vấn đề khá mới mẻ, việc 
vận dụng vào thực tiễn chưa thật thường xuyên, nhiều nơi còn mang tính hình thức... 
Riêng đối với trường THCS Đồng Hưu, việc ứng dụng các kỹ thuật dạy học còn khá 
khiêm tốn, một phần do trang bị của giáo viên về kỹ thuật dạy học còn hạn chế, phần 
vì điều kiện cơ sở vật chất, khả năng của học sinh... 
 Từ thực tế trên, tôi thực hiện sáng kiến “Sử dụng phương pháp và kĩ thuật 
dạy học tích cực để nâng cao chất lượng dạy và học môn địa lí lớp 6". Sáng 
kiến được áp dụng trong khối lớp 6 trường THCS Đồng Hưu, trong năm học 2021- 
2022 với hy vọng cùng chia sẻ kinh nghiệm, hiểu biết về kỹ thuật dạy học với 
đồng nghiệp, đồng thời cùng nhau vận dụng vào thực tiễn dạy học để nâng cao 
chất lượng bộ môn địa lí. 
 6. Mục đích của giải pháp 
 Vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để nâng cao chất lượng 
học môn địa lí lớp 6 thông qua các bài học trong sách giáo khoa. 
 Các em có thể vận dụng và phát huy tính chủ động sáng tạo trong quá trình 
học tập để tìm ra kiến thức và khám phá những kiến thức mới. 
 Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác. Tăng cường tính độc 
lập, trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với hoạt động nhóm. 
 7. Nội dung. 
 7. 1. Cơ sở lí luận. 
 7.1.1. Phương pháp dạy học 
 Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa giáo viên và học sinh trong 
phạm trù hoạt động dạy và học nhằm mục đích giáo dục và trau dồi học vấn cho 
thế hệ trẻ. 
 Phương pháp dạy học theo quan niệm hiện nay là cách thức hướng dẫn và 
chỉ đạo của giáo viên nhằm tổ chức họat động nhận thức và hoạt động thực hành 
của học sinh, dẫn tới việc học sinh lĩnh hội vững chắc nội dung học vấn, hình 
thành thế giới quan và phát triển năng lực nhận thức. 
 Theo quan điểm này thì dạy học chính là quá trình tổ chức cho học sinh lĩnh 
hội tri thức. Vai trò của học sinh trong quá trình dạy học là quá trình chủ động. 
Như vậy việc dạy học theo những phương pháp dạy học tích cực là vấn đề thật 
cần thiết. 
 7.1.2. Kĩ thuật dạy học 
 Kĩ thuật dạy học là biện pháp, cách thức tiến hành các hoạt động dạy học 
dựa vào các phương tiện thiết bị nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả giảng dạy 
và giáo dưỡng hay có thể nói cách khác đó là cách thức hoạt động dạy học, tổ 
chức hoạt động giáo dưỡng để bảo đảm hiệu quả, chất lượng giảng dạy. 
 Các kĩ thuật dạy học chưa phải là các phương pháp dạy học độc lập, chúng 
là những thành phần của phương pháp dạy học. Kĩ thuật dạy học là đơn vị nhỏ 
nhất của phương pháp dạy học. Trong mỗi phương pháp dạy học có nhiều kỹ thuật 
dạy học khác nhau, kỹ thuật dạy học khác với phương pháp dạy học. Tuy nhiên, 
vì đều là cách thức hành động của giáo viên và học sinh, nên kỹ thuật dạy học và 
phương pháp dạy học có những điểm tương tự nhau, khó phân biệt rõ ràng. 
 Năng lực sử dụng các kỹ thuật dạy học khác nhau trong từng giáo viên và 
nó được xem là rất quan trọng đối với người đứng lớp, nhất là trong bối cảnh đổi 
mới phương pháp dạy học hiện nay ở trường phổ thông. Rèn luyện để nâng cao 
năng lực này là một nhiệm vụ, một vấn đề thật cần thiết của mỗi giáo viên, nhằm 
đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học ở nhà trường. 
 Kỹ thuật dạy học tích cực là những kỹ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệt trong 
việc phát huy sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình dạy học, kích thích 
tư duy, sự sáng tạo và sự cộng tác làm việc của học sinh. 
 Có rất nhiều kỹ thuật dạy học khác nhau mà người giáo viên có thể sử dụng 
trong quá trình giảng dạy để phát huy tính tích cực của học sinh. Và trong đề tài 
này chỉ mới đề cập đến một số kỹ thuật dạy học tích cực thường xuyên sử dụng 
trong giảng dạy địa lí 6. Bao gồm các kỹ thuật: Kỹ thuật mảnh ghép, ký thuật lớp 
học đảo ngược, kỹ thuật sơ đồ tư duy 
 7. 2. Thực trạng của vấn đề 
 Theo chương trình của Bộ Giáo dục thì sẽ thực hiện thay sách giáo khoa mới 
cho các khối lớp 7,8,9 cấp trung học cơ sở theo lộ trình kế tiếp. Vì vậy việc áp 
dụng những phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực vào trong quá trình dạy 
học là hết sức cần thiết. 
 Các chuyên đề “Giới thiệu một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích 
cực theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học” cũng 
đã được triển khai. Tuy nhiên việc áp dụng các kỹ thuật dạy học này để phát huy 
tính tích cực, sáng tạo của học sinh còn hạn chế, nhiều nơi còn mang tính hình 
thức. Kiểu dạy học phổ biến trong nhiều môn học hiện nay vẫn là giáo viên truyền 
thụ những nội dung được trình bày trong sách giáo khoa, học sinh nghe và ghi 
nhớ một cách thụ động. 
 Hiện nay, việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào giảng dạy còn hạn 
chế. Nguyên nhân là do một số giáo viên vẫn còn có quan điểm cho rằng những 
kỹ thuật dạy học tích cực rất khó áp dụng vào giảng dạy trong thời gian 45 phút 
trên lớp nên cũng rất ít sử dụng các kỹ thuật này. Ngoài ra còn do cơ sở vật chất 
phục vụ cho việc dạy học còn hạn chế. Đời sống một bộ phận cán bộ giáo viên 
còn nhiều khó khăn nên chưa đầu tư thỏa đáng vào việc đổi mới phương pháp kỹ 
thuật dạy học. 
 Đối với học sinh, đa số chú ý nghe giảng, tập trung suy nghĩ trả lời các câu 
hỏi mà giáo viên đặt ra như các em đã chuẩn bị bài mới ở nhà, trả lời các câu hỏi 
cuối mục trong bài cho nên khi học các em luôn chú ý để nắm chắc bài hơn. Đa 
số học sinh đều tích cực thảo luận nhóm và đã đưa lại hiệu quả cao trong quá trình 
lĩnh hội kiến thức. 
 Tuy nhiên vẫn còn một số học sinh lười học, chưa có sự say mê học tập, một 
bộ phận học sinh thường xuyên không chuẩn bị bài ở nhà, không làm bài tập đầy 
đủ, trên lớp các em thiếu tập trung suy nghĩ, cho nên không nắm vững được nội 
dung bài học. Một số học sinh chỉ có thể trả lời được những câu hỏi dễ, đơn giản 
(như trình bày), còn một số câu hỏi tổng hợp, phân tích, giải thích, so sánh thì 
còn rất lúng túng khi trả lời hoặc trả lời mang tính chất chung chung. 
 Qua các lần kiểm tra đối với lớp 6B tôi có sử dụng đồ dùng dạy học và một 
số phương pháp dạy học thông thường, chủ yếu học sinh khá - giỏi tham gia học 
tập, số học sinh yếu ít có cơ hội tham gia hoạt động. Chính vì thế nên việc học tập 
thường ít hứng thú, nội dung đơn điệu, giáo viên ít quan tâm đến phát triển năng 
lực cá nhân. 
 Đầu năm học 2021- 2022 tôi đã tiến hành khảo sát tình trạng học tập của học 
sinh lớp 6B và thu được kết quả như sau: 
 Kết quả khảo sát của lớp 6B trường THCS Đồng Hưu 
 (Sĩ số học sinh lớp: 30 học sinh) 
 Nội dung Thường xuyên Đôi khi Không 
 Chú ý nghe giảng 15 10 05 
 Tham gia trả lời câu hỏi 6 4 20 
 Nhận xét ý kiến của bạn 4 6 20 
 Tự giác làm bài tập 5 6 19 
 Qua kết quả kiểm tra trên cho thấy: mức độ chú ý nghe giảng còn hạn chế. 
Học sinh tham gia trả lời câu hỏi, nhận xét ý kiến của bạn còn ít, vẫn còn học sinh 
chưa tự giác làm bài tập. Đồng thời, ở nhiều học sinh hoạt động giao tiếp, kỹ năng 
sống rất hạn chế, chưa mạnh dạn nêu chính kiến của mình trong các giờ học, không 
dám tranh luận nhất là với thầy cô giáo, chưa có thói quen hợp tác trong học tập đã 
ảnh hưởng rất không tốt đến việc học tập của học sinh. Có nhiều nguyên nhân cho 
những hạn chế trên nhưng nguyên nhân chủ yếu vẫn là do phương pháp giáo dục. 
 7.3. Các biện pháp sử dụng để giải quyết vấn đề: 
 Trong quá trình giảng dạy địa lí 6 bản thân tôi đã tích cực sử dụng tối đa các 
kỹ thuật dạy học tích cực trong quá trình giảng dạy để nâng cao chất lượng giảng 
dạy. Các kỹ thuật dạy học chủ yếu được áp dụng là: Phương pháp dạy học nhóm, 
kỹ thuật mảnh ghép, kỹ thuật bản đồ tư duy. 
 7.3.1 Kỹ thuật mảnh ghép: 
 a. Khái niệm: 
 Kỹ thuật mảnh ghép là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp 
giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm mục tiêu: 
 -Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp 
 -Kích thích sự tham gia tích cực của học sinh trong hoạt động nhóm 
 - Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ nhận thức 
 hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt kết quả và hoàn thành 
 nhiệm vụ ở Vòng 2) 
 - Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của mỗi cá nhân 
 b. Cách tiến hành 
 Kỹ thuật mảnh ghép được tiến hành qua 2 giai đoạn: 
 - Giai đoạn 1: “Nhóm chuyên sâu”. Lớp học được chia thành các nhóm, mỗi 
nhóm được giao nhiệm vụ tìm hiểu sâu 1 vấn đề. Sau 1 thời gian nhất định thảo luận, 
mỗi thành viên trong nhóm đều nắm vững và trình bày được kết quả của nhóm. 
 - Giai đoạn 2: “Nhóm mảnh ghép”. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ ở giai đoạn 
1, mỗi học sinh ở các nhóm chuyên sâu khác nhau lại tập hợp lại thành nhóm mới 
là nhóm mảnh ghép. Và nhóm “mảnh ghép” nhận được một nhiệm vụ mới, nhiệm 
vụ này mang tính khái quát, tổng hợp toàn bộ nội dung đã được tìm hiểu từ các 
nhóm “chuyên sâu” 
 c. Vận dụng kỹ thuật “mảnh ghép” trong giảng dạy địa lí 6 
 Trong quá trình giảng dạy Địa lí 6, có thể áp dụng kỹ thuật “mảnh ghép” vào 
các bài sau: 
 Bài Tên bài Tên mục sử dụng kỹ thuật mảnh ghép 
 Chuyển động tự quay 
 Mục 2. Hệ quả chuyển động tự quay quanh 
 Bài 7 quanh trục của Trái Đất 
 trục của Trái Đất. 
 và hệ quả. 
 Quá trình nội sinh và quá 
 Mục 1. Quá trình nội sinh và quá trình ngoại 
 Bài 11 trình ngoại sinh. Hiện 
 Sinh. 
 tượng tạo núi. 
 Bài 12 Núi lửa và động đất Mục 1. Núi lửa; Mục 2. Động đất 
 Các dạng địa hình chính 
 Bài 13 trên bề mặt Trái Đất. Mục 1. Các dạng địa hình chính 
 Khoáng sản. 
 Mục 2. Các tầng khí quyển 
 Mục 3. Các khối khí 
 Lớp vỏ khí của Trái Đất. 
 Bài 15 Mục 4. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất 
 Khí áp và gió 
 Mục 5. Gió các loại gió thổi thường xuyên 
 trên Trái Đất 
 Bài 17 Các đới khí hậu Mục 2. Các đới khí hậu trên Trái Đất 
 Mục 3. Một số dạng vân động của nước 
 Bài 21 Biển và đại dương 
 biển và đại dương 
 Mục 1. Đới nóng 
 Sự phân bố các đới thiên 
 Bài 25 Mục 2. Đới ôn hòa 
 nhiên trên Trái Đất 
 Mục 3. Đới lạnh 
 Trong điều kiện giảng dạy trên lớp, trong thời gian 1 tiết học, kỹ thuật mảnh 
ghép thích hợp nhất là vào những phần khi thảo luận bao gồm 2 nội dung chính. 
Cách tiến hành như sau: 
 + Trong giai đoạn 1, giáo viên chia lớp thành 6 hoặc 8 nhóm theo các bàn. 
Yêu cầu các nhóm lẻ (nhóm 1,3,5,7,) thảo luận 1 nội dung; các nhóm chẵn (nhóm 
2,4,6,8) thảo luận 1 nội dung bài học. Sau thời gian 2 đến 3 phút các thành viên 
trong nhóm đã nắm vững nội dung thảo luận của nhóm mình. 
 + Sang giai đoạn 2 giáo viên yêu cầu các nhóm lẻ sẽ quay xuống dưới và tạo 
thành nhóm mới là các nhóm: 1 và 2 tạo thành nhóm A; 3 và 4 là nhóm B; 5 và 6 là 
nhóm C; 7 và 8 tạo thành nhóm D. Như vậy ở vòng 2 này các nhóm mới đã biết đầy 
đủ nội dung bài học và điền kết quả thảo luận vào bảng phụ để trình bày trước lớp. 
 Khi áp dụng kỹ thuật mảnh ghép nếu chia nhóm như ở trên thì học sinh không 
phải thay đổi chỗ ngồi nhiều gây lộn xộn lớp. Đồng thời tham gia tích cực quá 
trình thảo luận và nắm vững nội dung bài học 
 * Ví dụ cụ thể: Bài 12 : Núi lửa và động đất 
 - Giai đoạn 1: Giáo viên chia lớp thành 10 nhóm (theo 10 bàn), yêu cầu các 
nhóm dựa vào sách giáo khoa, hiểu biết của bản thân, hình ảnh trên bảng làm 
vào phiếu học tập số 1 
 + Nhóm lẻ: Tìm hiểu về khái niệm, cấu tạo, nguyên nhân, hậu quả và câu 
hỏi mở rộng của hiện tượng núi lửa. 
 + Nhóm chẵn: Tìm hiểu về khái niệm, nguyên nhân, hậu quả và câu hỏi mở 
rộng của hiện tượng động đất. 
 Phiếu học tập số 1a (nhóm lẻ) 
 Trước khi có núi lửa xảy ra, mặt đất xung quanh khu vực núi lửa hoạt động 
có hiện tượng gi? 
 NÚI LỬA 
 Khái niệm 
 Cấu tạo 
 Nguyên nhân 
 Hậu quả 
 Phiếu học tập số 1b (nhóm chẵn) 
 Nếu lớp học đang xảy ra động đất, em sẽ làm gì để bảo vệ mình? 
 ĐỘNG ĐẤT 
 Khái niệm 
 Nguyên nhân 
 Hậu quả 
- Giai đoạn 2: Sau thời gian 4 phút giáo viên yêu cầu các nhóm 1 và 2; 3 và 4; 5 
và 6;7 và 8; 9 và 10; quay lại tạo thành 5 nhóm mới và thảo luận thống nhất nội 
dung điền vào bảng. 
- Sau 3 phút đại diện các nhóm lên báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung. 
Phiếu học tập số 1a (nhóm lẻ) 
 NÚI LỬA 
 Khái Ở những nơi vỏ TĐ bị đứt gãy, các dòng mac-ma theo các khe nứt 
 niệm của vỏ TĐ phun trào lên bề mặt tạo thành núi lửa. 
 Cấu tạo Gồm: Lò mac-ma, miệng núi lửa, niệng phụ, ống phun. 
Nguyên Do tác động của nội lực: nén ép lớp đất đá, đẩy vật chất từ dưới sâu {{ 
 nhân lên mặt dất hình thành núi lửa. 
 Vùi lấp các thành thị, làng mạc, ruộng nương, gây thiệt hại lớn về 
Hậu quả 
 người và tài sản. 
 Trước khi núi lửa phun trào, mặt đất có thể rung nhẹ, nóng hơn, có 
 khí bốc lên ở miệng núi 
 Phiếu học tập số 1b (nhóm chẵn) 
 ĐỘNG ĐẤT 
 Khái Động đất là những rung chuyển đột ngột mạnh mẽ của vỏ Trái Đất 
 niệm 
 Nguyên Do hoạt động của núi lửa, sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo, đứt 
 nhân gãy trong vỏ Trái Đất. 
 Đổ nhà cửa, các công trình xây dựng, gây thiệt hại lớn về người và 
 tài sản. 
 Hậu quả 
 Có thể gây nên lở đất, biến dạng đáy biển, làm phát sinh sóng thần 
 khi xảy ra ở biển. 
 Nếu đang trong lớp học xảy ra động đất em nên bảo vệ đầu và chui 
 xuống gầm bàn hoặc tìm góc phòng để đứng, nên tránh xa các đồ vật 
 hoặc cửa kính có thể rơi. 
 - Giáo viên chuẩn kiến thức bổ xung thêm kiến thức. Giáo viên cho học sinh 
 tiếp tục thảo luận để tìm ra mối liên hệ giữa động đất và núi lửa. 
 d. Nhận xét 
 Qua áp dụng kỹ thuật mảnh ghép trong chương trình Địa lí 6 có thể thấy rõ 
 kỹ thuật này tạo ra hoạt động đa dạng, phong phú, học sinh được tham gia vào các 
 nhiệm vụ khác nhau và các mức độ yêu cầu khác nhau. Trong kỹ thuật mảnh ghép 
đòi hỏi học sinh phải tích cực nỗ lực tham gia và bị cuốn hút vào các hoạt động 
để hoàn thành vai trò, trách nhiệm của mỗi cá nhân. Thông qua hoạt động này 
hình thành ở học sinh tính chủ động, năng động, linh hoạt, sáng tạo và tinh thần 
trách nhiệm cao trong học tập. Đồng thời hình thành ở học sinh các kỹ năng giao 
tiếp, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề 
 Tuy nhiên để hoạt động nhóm có hiệu quả giáo viên cần hình thành ở học 
sinh thói quen học tập hợp tác và những kỹ năng xã hội, tính chủ động, tinh thần 
trách nhiệm trong học tập. Cần lựa chọn nội dung/chủ đề phù hợp. Từ đó xác định 
một nhiệm vụ phức hợp để giải quyết ở vòng 2 dựa trên kết quả các nhiệm vụ 
khác nhau đã được thực hiện ở vòng 1. Đồng thời giáo viên cần theo dõi quá trình 
hoạt động của các nhóm để đảm bảo tất cả mọi học sinh ở các nhóm đều hiểu 
nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao. 
 7. 3. 2. Vận dụng sơ đồ tư duy trong giảng dạy Địa lí 6. 
 a. Khái niệm 
 Sơ đồ tư duy là kĩ thuật dạy học nhằm tổ chức và phát triển tư duy, giúp 
người học chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não một 
cách dễ dàng. Đồng thời là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả. 
 Sơ đồ tư duy là một hình thức ghi chép có thể sử dụng màu sắc và hình ảnh 
để mở rộng và đào sâu các ý tưởng. Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng 
được liên kết với nhau khiến sơ đồ tư duy có thể bao quát được các ý tưởng trên 
phạm vi sâu rộng. Tính hấp dẫn của hình ảnh gây ra những kích thích mạnh trên 
hệ thống rìa của não giúp cho việc ghi nhớ được lâu bền. 
 Sơ đồ tư duy sử dụng trong dạy học mang lại hiệu quả cao, phát triển tư duy 
lôgic, khả năng phân tích tổng hợp, học sinh hiểu bài, nhớ lâu, thay cho ghi nhớ 
dưới dạng thuộc lòng, học “vẹt”. Đồng thời sơ đồ tư duy phù hợp với tâm sinh lí 
học sinh, đơn giản, dễ hiểu thay cho việc ghi nhớ lí thuyết bằng ghi nhớ dưới dạng 
sơ đồ hóa kiến thức. 
 b. Cách tiến hành 
 -Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý 
tưởng hay chủ đề, nội dung chính. 
 -Từ chủ đề lớn, tìm ra các chủ đề nhỏ liên quan. 
 -Từ mỗi chủ đề nhỏ lại tìm ra những yếu tố/nội dung liên quan. 
 -Sự phân nhánh cứ tiếp tục và các yếu tố nội dung luôn được kết nối với 
nhau. Sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả về chủ đề lớn một 
cách đầy đủ và rõ ràng. 
 c. Vận dụng sơ đồ tư duy trong giảng dạy Địa lí 6 
 Sơ đồ tư duy có thể sử dụng trong hầu hết tất cả các bài học với các mức độ 
và nội dung khác nhau. Về mức độ sử dụng, có thể là một phần hoặc toàn phần. Về 
hoạt động sử dụng, có thể sử dụng trong phần kiểm tra bài cũ, hướng dẫn học sinh 
tìm hiểu bài, luyện tập củng cố và cả hoạt động chuẩn bị bài ở nhà của học sinh. 
 *Ví dụ cụ thể: Bài 12. Động đất và núi lửa 
 Sơ đồ tư duy Giáo viên dùng để củng cố và khái quát lại nội dung bài học. 
 d. Nhận xét. 
 Qua tìm hiểu về sơ đồ tư duy và thực tế giảng dạy có thể thấy rõ một số tác 
dụng sơ đồ tư duy như sau: 
 - Sơ đồ tư duy giúp học sinh học được phương pháp học: Việc rèn luyện 
phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả 
dạy học mà còn là mục tiêu dạy học. Thực tế cho thấy một số học sinh học rất 
chăm chỉ nhưng vẫn học kém, các em này thường học bài nào biết bài đấy, học 
phần sau đã quên phần trước và không biết liên kết các kiến thức với nhau, không 
biết vận dụng kiến thức đã học trước đó vào những phần sau. Phần lớn số học 
sinh này khi đọc sách hoặc nghe giảng trên lớp không biết cách tự ghi chép để 
lưu thông tin, lưu kiến thức trọng tâm vào trí nhớ của mình. Sử dụng thành thạo 
sơ đồ tư duy trong dạy học, học sinh sẽ học được phương pháp học, tăng tính độc 
lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy. 
 - Sơ đồ tư duy giúp học sinh học tập một cách tích cực. Một số kết quả 
nghiên cứu cho thấy bộ não của con người sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm cái mà 
do chính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của mình vì vậy việc sử 
dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh học tập một cách tích cực, huy động tối đa tiềm 
năng của bộ não. 
 - Sơ đồ tư duy giúp học sinh ghi chép có hiệu quả. Do đặc điểm của sơ đồ 
tư duy nên người thiết kế sơ đồ tư duy phải chọn lọc thông tin, từ ngữ, sắp xếp, 
bố cục để “ghi” thông tin cần thiết nhất và lôgic. Vì vậy, sử dụng sơ đồ tư duy sẽ 
giúp học sinh dần dần hình thành cách ghi chép có hiệu quả. Với cách làm này 
rèn luyện cho bộ óc các em hướng dần tới cách suy nghĩ lôgic, mạch lạc và cũng 
là cách giúp các em hiểu bài, ghi nhớ kiến thức vào não chứ không phải là học 
thuộc lòng, học vẹt. 
 Tóm lại, qua thực tế giảng dạy, bản thân thấy tâm đắc vì kỹ thuật này giúp 
cho học sinh phát huy được sự tự tin, sự logic, sáng tạo và phát triển được khả 
năng tư duy, ”. Ngoài ra, dạy học bằng sơ đồ tư duy giúp cho học sinh thuộc bài 
ngay tại lớp, nhớ nhanh, nhớ sâu và chính xác nội dung bài học của mình. Đặc 
biệt, phương pháp này còn giúp cho học sinh không nhàm chán mà luôn sôi nổi 
và hào hứng trong tiết học, từ đó tạo được điều kiện cho học sinh tập trung thảo 
luận và cùng tìm ra vấn đề cốt lõi trong nội dung của bài học. Với phương pháp 
này buộc học sinh phải chủ động trong việc học của mình, từ đó mà hiệu quả trong 
việc học không ngừng được nâng cao. 
 7. 4. Hiệu quả của giải pháp 
 Trong quá trình giảng dạy môn Địa lí 6 ở trường THCS Đồng Hưu bản 
thân giáo viên đã cố gắng vận dụng tối đa các phương pháp và kỹ thuật dạy học 
tích cực vào một số bài học có thể. 
 Kết quả cho thấy học sinh đã làm quen với các thao tác của các kỹ thuật 
dạy học, trong giờ học đã chú ý học hơn, số học sinh tham gia hoạt động đông 
hơn làm cho tiết học sôi nổi, hào hứng, cởi mở và đạt kết quả cao hơn. 
 Kết thúc năm học 2021 - 2022 kiểm tra đối chứng và đạt được kết 
quả như sau: Lớp 6B Sĩ số: 30 học sinh 
 Nội dung Thường xuyên Đôi khi Không 
 Chú ý nghe giảng 25 5 0 
 Tham gia trả lời câu hỏi 20 10 0 
 Nhận xét ý kiến của bạn 23 6 1 
 Tự giác làm bài tập 25 5 0 
 Kết quả học tập cuối năm học 2021 – 2022 môn Địa Lý cũng khá cao: 
 Tổng số 
 Tốt Khá Đạt Chưa đạt 
 học sinh 
 Số học sinh 30 8 15 7 0 
 Tỉ lệ (%) 100 26,7 50 23,3 0 
 7.5. Lợi ích của giải pháp 
 Giải pháp đã được đưa vào áp dụng tại đơn vị và có tác động thiết thực đến 
với giáo viên, học sinh. Sau khi thực hiện giải pháp này, bản thân tôi nhận thấy 
giải pháp mang lại hiệu quả về nhiều mặt. 
 -Giải pháp do bản thân tự làm nên sẽ tiết kiệm được thời gian, không tốn 
kinh phí và có khả năng áp dụng trên phạm vi rộng. 
 -Nội dung của giải pháp đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao chất 
lượng giảng dạy và phát huy các năng lực cũng như phẩm chất của học sinh. 
 - Góp phần xây dựng một thế hệ trẻ có kiến thức, có kĩ năng, tư duy sáng 
tạo, tự làm chủ bản thân. Góp phần vào việc đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng 
nhân tài phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 
 - Trên cơ sở học sinh đã nắm vững các nội dung kiến thức tự nhiên, kinh 
tế, xã hội, đất nước, con người, giúp các em thêm yêu quê hương, đất nước. 
 -Ngày càng có nhiều em học sinh yêu thích học bộ môn nhất là các em có 
tâm lý ngại học thuộc. So sánh kết quả khảo sát đầu năm trước khi tiến hành vận 
dụng sáng kiến và kết quả khảo sát cuối năm của lớp 6B thì số lượng các em chú 
ý nghe giảng, các em tham gia trả lời câu hỏi và tự giác làm bài tập tăng cao, chất 
lượng môn học cũng tăng lên rõ rệt. 
 - Giúp đội ngũ giáo viên môn Địa Lý trong huyện, tích lũy được nhiều kinh 
nghiệm trong công tác đổi mới phương pháp dạy học và đáp ứng được yêu cầu 
trong công tác đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trong các năm học sắp tới. 
 8. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 
 8.1. Kết luận 
 Qua quá trình nghiên cứu, điều tra, thử nghiệm, khảo sát thực tế, sáng kiến 
kinh nghiệm đã được thực hiện và đã đạt một số kết quả: 
 -Nêu được một số kỹ thuật dạy học tích cực có thể áp dụng trong giảng dạy 
 địa lí 6 để nâng cao chất lượng học sinh. 
 -Đưa ra được một số bài cụ thể có thể áp dụng trong từng kỹ thuật dạy học 
và có những ví dụ minh họa thực tế cho các bài. 
 -Đề ra một số biện pháp phù hợp với thực tế trong điều kiện cơ sở vật chất 
còn hạn chế. 
 -Đề xuất một số cách thức tiến hành, một số công đoạn của các kỹ thuật dạy 
học đạt được hiệu quả trong thời gian trên lớp 
 Tuy nhiên, vẫn có những hạn chế: chỉ đề ra một số kỹ thuật chính, chưa đi 
vào tất cả các kỹ thuật. Phạm vi đề tài chỉ thực hiện trong chương trình địa lí 6. 
 Vì vậy, hướng phát triển tiếp tục của sáng kiến sẽ là: Vận dụng các kỹ thuật 
dạy học tích cực trong môn Địa lí ở lớp 7, 8 trong năm học sau. 
 8.2. Kiến nghị 
 Sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này, tôi có một số kiến nghị sau: 
 -Khi vận dụng các kỹ thuật dạy học cần có sự hỗ trợ tích cực về cơ sở vật 
chất từ phía nhà trường để hỗ trợ cho việc dạy học. 
 -Cần tích cực nghiên cứu các kỹ thuật dạy học tích cực để vận dụng một cách 
thành thạo và có hiệu quả vào quá trình dạy học. 
 -Cần phải có sự kết hợp đồng bộ giữa các giáo viên để học sinh có thể nắm 
vững các thao tác của các kỹ thuật dạy học. 
 -Giáo viên cần liên tục củng cố thêm kiến thức và phương pháp trong quá 
trình giảng dạy để nâng cao hơn nữa trình độ của học sinh. 
 Khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trên, bản thân tôi đã tự củng cố thêm 
được phần nào kiến thức. Rút ra thêm được nhiều kinh nghiệm trong quá trình 
giảng dạy. 
 *Cam kết: Tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và không sao 
chép hoặc vi phạm bản quyền. Xin chân thành cảm ơn! 
 Đồng Hưu, ngày 18 tháng 5 năm 2022 
 Tác giả 
 (Ký và ghi rõ họ tên) 
 Đường Ngọc Huê 
 TÀI LIỆU THAM KHẢO 
 1. Địa lí 10 – Lê Thông (Tổng chủ biên) – Trần Trọng Hà – Nguyễn Minh 
Tuệ (đồng chủ biên) – Nguyễn Trọng Hiếu – Phạm Thu Phương – Đỗ Ngọc Tiến 
– Nguyễn Viết Thịnh. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. 
 2. Lí luận dạy học địa lí – Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc. Nhà xuất bản 
Đại học sư phạm. 
 3. Dạy và học tích cực: Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học – Bộ giáo 
dục và đào tạo. Nhà xuất bản Đại học sư phạm. 
 4. Một số vấn đề trong dạy học Địa lí ở trường phổ thông – Nguyễn Trọng 
Phúc. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. 
 5. Trang giáo án điện tử. Bộ giáo dục và đào tạo. 
 6. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT, môn Địa lí – NXB 
Giáo dục 
 7. Tài liệu tập huấn về một số phương pháp dạy học tích cực. - Tài liệu tập 
huấn đổi mới kiếm tra đánh giá Địa lí THPT 
 8. Tư liệu dạy học Địa lí lớp 10. 
 MỤC LỤC 
1. Tên giải pháp: .................................................................................................. 1 
2. Ngày giải pháp được áp dụng thử: ................................................................ 1 
3. Các thông tin cần bảo mật: Không ................................................................ 1 
4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm ............................................................... 1 
5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp .............................................................. 2 
6. Mục đích của giải pháp ................................................................................... 3 
7. Nội dung. .......................................................................................................... 4 
 7. 1. Cơ sở lí luận. ............................................................................................. 4 
 7.1.1. Phương pháp dạy học .......................................................................... 4 
 7.1.2. Kĩ thuật dạy học ................................................................................... 4 
 7.2. Thực trạng của vấn đề .............................................................................. 5 
 7.3. Các biện pháp sử dụng để giải quyết vấn đề: ......................................... 7 
 7.3.1 Kỹ thuật mảnh ghép:............................................................................. 7 
 7.3.2. Vận dụng sơ đồ tư duy trong giảng dạy Địa lí 6. ............................. 12 
7. 4. Hiệu quả của giải pháp ............................................................................ 15 
7.5. Lợi ích của giải pháp .................................................................................. 15 
8. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................................ 16 
 8.1. Kết luận .................................................................................................... 16 
 8.2. Kiến nghị .................................................................................................. 17 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 18 

File đính kèm:

  • pdfsu_dung_phuong_phap_va_ki_thuat_day_hoc_tich_cuc_de_nang_cao.pdf