Sử dụng video clip trong dạy học một số bài Địa lí nhằm tạo hứng thú học tập và nâng cao chất lượng bộ môn Lịch sử & Địa lí 6 (Bộ cánh diều)

docx22 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 11/02/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Sử dụng video clip trong dạy học một số bài Địa lí nhằm tạo hứng thú học tập và nâng cao chất lượng bộ môn Lịch sử & Địa lí 6 (Bộ cánh diều), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
 PHẦN A. ĐẶT VẤN ĐỀ
 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 là chương trình giáo dục phổ 
thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của 
học sinh. Vì vậy, việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa 
hoạt động học tập của học sinh, hình thành cho học sinh tư duy độc lập, tích cực 
sáng tạo, tìm tòi, phát hiện giải quyết vấn đề để vừa rèn luyện kĩ năng, vận dụng 
kiến thức vào hoạt động thực tiễn, vừa tác động đến tình cảm đem lại hứng thú 
học tập cho học sinh là mục tiêu quan trọng trong cải cách giáo dục nước ta. 
 Hiện nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, việc 
ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học nói chung và 
dạy học Địa lí nói riêng theo hướng tích cực là rất cần thiết.
 Địa lí là một môn khoa học mang tính chất liên ngành. Đặc trưng của bộ 
môn là gần gũi với thực tế nhưng nhiều khi học sinh lại không thể tiếp xúc, quan 
sát trực tiếp mà phải tư duy, tưởng tượng gián tiếp. Để nắm được các sự vật hiện 
tượng cụ thể làm nền tảng cho hoạt động tư duy, học sinh cần tiếp cận với các 
loại tư liệu khác nhau. Việc đưa tư liệu trực quan vào các bài giảng địa lí là thực 
sự cần thiết và tất yếu. Vấn đề này đã được chú ý đến trong sách giáo khoa với 
hệ thống kênh hình nhưng thực tế sách giáo khoa là tài liệu đóng, in trên giấy 
nên vẫn còn hạn chế trong việc truyền tải thông tin đến học sinh. Để tiết học địa 
lí thực sự hiệu quả đồng thời gây hứng thú đối với học sinh cần sử dụng nhiều 
phương tiện dạy học khác nhau: bản đồ, quả địa cầu, tranh ảnh, Tuy nhiên 
tính chất các phương tiện này vẫn là dạng tĩnh, trong khi đó Video clip với điểm 
đặc biệt là sự kết hợp sống động giữa hình ảnh và âm thanh, giữa kênh hình và 
kênh chữ tạo nên tính trực quan, có sức cuốn hút cao làm cho học sinh thấy 
hứng thú trong học tập và dễ tiếp thu bài hơn.
 Vì vậy, nhằm nâng cao hiệu quả đổi mới trong dạy học Địa lí đặc biệt tạo 
được hứng thú học tập cho các em học sinh, tôi nhận thấy tầm quan trọng của 
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Đặc biệt việc sử dụng video 
clip trong quá trình dạy học, kích thích được các giác quan cùng hoạt động, cùng 
phản ứng, thu nhận tín hiệu, thông tin, tri thức. Điều này giúp cho quá trình tư 
duy thêm nhanh nhạy, hiệu quả, khơi gợi cho các em niềm say mê, hứng thú từ 
đó việc học đạt kết quả tốt hơn. 
 Trước thực tiễn trên, là giáo viên Địa lí với mong muốn góp phần vào 
việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm tạo cho học sinh niềm đam mê học tập 
môn Địa lí, tôi quyết định chọn và áp dụng giải pháp “Sử dụng video clip trong 
dạy học một số bài Địa lí nhằm tạo hứng thú học tập và nâng cao chất 
lượng bộ môn Lịch sử & Địa lí 6 (bộ cánh diều) ” từ năm học 2021-2022. 
 1 PHẦN B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
 I.Thực trạng công tác dạy và học môn Địa lí ở trường Trung học cơ 
sở Đông Sơn- Yên Thế
 1. Ưu điểm 
 - Giáo viên
 + Đa số các giáo viên đã biết áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, 
sử dụng linh hoạt các phương tiện, đồ dùng và hình thức tổ chức dạy học trong 
giờ dạy. 
 + Lực lượng giáo viên bộ môn Địa lí ở trường hầu hết kinh nghiệm giảng 
dạy nhiều năm, chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, đoàn kết và chịu khó học hỏi 
 + Giáo viên chủ động trong việc học hỏi, tiếp thu phương pháp và kỹ 
năng dạy học tích cực để vận dụng trong quá trình dạy học.
 - Học sinh
 + Đa số các em đều có ý thức học tập tốt, ngoan ngoãn, trong giờ học đều 
chú ý và tích cực tham gia các hoạt động học tập mà giáo viên tổ chức hướng dẫn.
 - Nhà trường
 + Quan tâm tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp.
 + Tổ chức các buổi sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn để trao đổi kinh nghiệm.
 - Cơ sở vật chất
 + Đa số các phòng học đều được trang bị ti vi kết nối mạng Internet, máy 
chiếu ..tạo điều kiện cho giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
 2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế
 2.1. Giáo viên
 + Giáo viên sử dụng video chủ yếu dùng để minh họa cho bài giảng là 
chính, giáo viên thường giảng bài cho học sinh ghi sau đó mới cho học sinh xem video.
 + Video ít được sử dụng để dạy cho học sinh vì tốn nhiều thời gian để 
thiết kế và sử dụng trong khi thời gian tiết học không tăng lên. 
 + Giáo viên gặp nhiều khó khăn trong việc thiết kế và sử dụng video nên 
nhiều giáo viên chưa dám sử dụng hoặc chưa sử dụng thành thạo.
 - Do việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học 
chưa được nghiên cứu kỹ dẫn đến việc ứng dụng không đúng chỗ, không đúng 
lúc, nhiều khi lạm dụng quá. Điều đó làm cho công nghệ thông tin được ứng 
dụng vào quá trình dạy học, chưa thể phát huy tính trọn vẹn tích cực và hiệu quả
 2.2. Học sinh
 + Nhiều em còn xem môn Địa lí là môn phụ, môn học thuộc nên có tâm lí 
chán nản, dẫn đến việc đầu tư của các em vào bài học còn hạn chế. 
 + Học sinh học liên tục các tiết với các môn khác nhau nên các em cảm 
thấy mệt mỏi, xao nhãng, mất tập trung không hứng thú. 
 2 Vì vậy, để sử dụng hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy 
học, tạo được hứng thú, phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập. Tôi 
mạnh dạn đưa ra một số giải pháp về việc sử dụng hiệu quả video clip trong một 
số bài học thuộc phân môn địa lí 6.
 II. BIỆN PHÁP
 1.Biện pháp 1: Xác định quan niệm và vai trò của video clip trong tiết học
 a. Quan niệm về video clip:
 Video là loại phương tiện dạy học hiện đại, có vị trí quan trọng trong hệ 
thống phương tiện dạy học ở trường phổ thông. Video là những đoạn phim có 
thời lượng khoảng vài phút và tùy vào nội dung đơn vị kiến thức thể hiện mà 
thời lượng các đoạn video dài ngắn khác nhau. Thông qua sự kết hợp giữa hình 
ảnh và âm thanh, các đoạn video cung cấp cho học sinh một khối lượng kiến 
thức nhất định về các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên và đời sống xã hội,...
 Video sử dụng trong dạy học Địa lí là những đoạn phim có nội dung địa lí 
như: Ô nhiễm môi trường, động đất, núi lửa, cảnh quan tự nhiên, vấn đề phát 
triển kinh tế xã hội,...qua quan sát video học sinh có thể nhận biết và so sánh 
được các hiện tượng địa lí xảy ra ở khắp nơi trên những vùng lãnh thổ khác nhau 
nếu không có điều kiện quan sát trực tiếp. Mặt khác, video cũng góp phần giúp 
học sinh nắm vững các kĩ năng, kĩ xảo và quy trình thực hiện các bài thực hành 
địa lí.
 b. Vai trò của video clip trong tiết học
 - Là nguồn tri thức địa lí quan trọng, có nhiều ưu điểm hơn tranh ảnh, mô 
hình vì video với hình ảnh sinh động, hấp dẫn dễ hình thành cho học sinh những 
biểu tượng và khái niệm Địa lí gần với thực tế. 
 - Video giúp học sinh quan sát các hiện tượng và quá trình địa lí một cách 
toàn diện. Học sinh có thể quan sát gián tiếp được những đối tượng, hiện tượng 
địa lí không thể quan sát do kích thước quá nhỏ hoặc quá lớn, có thể tiếp cận với 
những đối tượng, hiện tượng phân bố ở những nơi rất xa mà giáo viên và học 
sinh không thể đến được.
 - Nhờ khả năng lưu giữ, video giúp cho học sinh thấy được những hình 
ảnh và âm thanh vượt thời gian và không gian tạo cho các em sự hứng thú trong 
học tập, góp phần hình thành và nâng cao khả năng quan sát, tự nghiên cứu, tìm 
tòi, khám phá của học sinh. 
 - Giúp học sinh thuận lợi trong việc khai thác tri thức, nắm vững và ghi 
nhớ kiến thức lâu bền.
 - Nâng cao hiệu suất dạy học và phát huy tác dụng của mọi hình thức dạy 
học. Video kèm theo lời thuyết minh, giải thích, bình luận hướng sự chú ý của 
học sinh vào những vấn đề trọng tâm của nội dung bài học.
 3 Là phương tiện dạy học hiện đại, video ngày càng đóng vai trò quan trọng 
trong dạy học nói chung và dạy Địa lí nói riêng. Tuy nhiên, các phương tiện dạy 
học khác cũng vẫn có vai trò hết sức quan trọng. Vì vậy, việc tìm hiểu kĩ nội 
dung bài và lựa chọn phương tiện dạy học phù hợp là việc làm rất quan trọng và 
cần thiết đối với giáo viên.
 2.Biện pháp 2: Nguyên tắc sử dụng video
 - Sử dụng theo quan điểm dạy học hiện đại 
 Video clip không chỉ sử dụng như một phương tiện trực quan, minh hoạ 
cho bài giảng mà phải sử dụng ở mức độ cao hơn nhằm góp phần tạo hứng thú, 
say mê, phát huy tính tích cực chủ động cho học sinh trong quá trình học tập 
thông qua việc tổ chức các hoạt động nhận thức cho học sinh.
 - Sử dụng video clip phù hợp với phương pháp và hình thức dạy học 
 Tuỳ từng bài học mà giáo viên nên chú ý đến việc có hay không sử dụng các 
video clip, nếu có thì phải sử dụng sao cho phù hợp. 
Đồng thời, cũng tuỳ từng đặc điểm của video clip mà giáo viên lựa chọn phương 
pháp dạy học phù hợp. 
 - Sử dụng video clip trong tất cả các hoạt động của quá trình dạy học
 Tùy vào nội dung, mục đích và thời gian cho phép mà giáo viên tiến 
hành việc sử dụng video sao cho có hiệu quả nhất.
 - Sử dụng phối hợp video với các phương tiện dạy học khác
 Video là một loại phương tiện nghe nhìn hiện đại với nhiều tính năng 
phong phú, mang lại hiệu quả cao trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, trong quá 
trình dạy học, giáo viên không nên chỉ sử dụng video bởi dễ gây nên nhàm chán 
và đôi khi mất nhiều thời gian để chiếu và xem phim. Vì vậy, chúng ta không 
thể và không nên lạm dụng quá mức video trong khi dạy học. Trước khi sử dụng, 
giáo viên cần lựa chọn kĩ lưỡng các phương tiện dạy học để sao cho phù hợp với 
mục tiêu sư phạm và nội dung kiến thức cần truyền đạt.
 Ngoài ra, việc sử dụng kết hợp các phương tiện dạy học sẽ đem lại hiệu quả cao 
hơn nhiều so với việc chỉ sử dụng một loại phương tiện dạy học. Giáo viên có thể phát 
huy được những ưu điểm và hạn chế được những khuyết điểm của những phương tiện 
dạy học. 
 3. Biện pháp 3:Xác định Quy trình, kĩ thuật thiết kế và biên tập video 
 - Xác định nội dung cần sử dụng video trong bài học.
 Tùy vào từng nội dung mà ta xác định có hay không sử dụng video. 
Nếu có sử dụng thì phải cân nhắc trong việc lựa chọn các đoạn video sao 
cho vừa đảm bảo bám sát nội dung bài học vừa đảm bảo vấn đề thời gian.
 - Sưu tầm, tìm kiếm video phù hợp với nội dung bài học đã xác định
 Sử dụng các công cụ tìm kiếm như:
 4 + Các trang web:
 - Thiết kế, biên tập và chỉnh sửa video.
 Sử dụng phần mềm Camtasia Studio
 Sử dụng phần mềm Format Factory
 Sử dụng phần mềm Xilisoft Video Cutter
 - Các bước thiết kế, biên tập và chỉnh sửa video
 Cắt video
 Bước 1: Chọn video cần cắt
 Bước 2: Cắt video
 Bước 3: Xuất video 
 Ghép video
 Bước 1: Nhập file cần ghép 
 Bước 2: Tùy chỉnh video cần ghép
 Bước 3: Xuất video tương tự như trong cắt video
 - Xuất video và đưa video vào bài giảng
 4. Biện pháp 4: Xác định quy trình, cách thức sử dụng video trong 
dạy học một số bài địa lí lớp 6 theo hướng dạy học tích cực
 Bước 1: Xác định mục tiêu
 Để xác định mục tiêu bài học một cách nhanh nhất và chính xác nhất giáo 
viên phải nắm vững cấu trúc chương trình, nội dung bài học. Giúp giáo viên không 
lan man, dàn trải hay đi sâu phân tích những đối tượng ít liên quan đến bài học. 
Còn đối với học sinh, việc xác định mục tiêu bài học ngay từ đầu, giúp các em tập 
trung có chủ định hơn và nắm kiến thức tốt hơn. 
 Bước 2: Xác định nội dung
 Xác định nội dung bài học là xác định các thành phần sau đây:
 - Thành phần đầu tiên và cơ bản của nội dung dạy học là tri thức. Những 
tri thức cơ bản cần xác định là:
 + Kiến thức lí thuyết.
 + Kiến thức thực tiễn.
 - Thành phần thứ hai của nội dung dạy học là kĩ năng. Kĩ năng chính là 
những kinh nghiệm về cách thức hành động.
 - Thành phần thứ ba của nội dung dạy học là những tiêu chuẩn về thái độ 
đối với tự nhiên, xã hội và con người. Thực chất đây là tính giáo dục của nội dung 
dạy học. 
 5 Bước 3: Xây dựng kịch bản
 Xây dựng kịch bản bài học có sử dụng video là mô tả nội dung các bước 
hoạt động dạy học dự kiến trong môi trường dạy học xác định với sự hỗ trợ của 
video. Xây dựng kịch bản bài học được tiến hành theo các bước trong sơ đồ sau. 
 Sơ đồ: Các bước xây dựng kịch bản bài học có sử dụng video
 Chia bài giảng thành các hoạt 
 động dạy học cơ bản
 Xác định phương pháp tổ 
 chức hoạt động dạy học
 Xác định thời gian dự kiến 
 cho mỗi hoạt động dạy học
 Mô tả các hoạt động theo không 
 gian, thời gian có sử dụng video
 Bước 4: Chuẩn bị bài giảng
 Tiến hành soạn kế hoạch bài dạy, xây dựng các phiếu học tập và xây dựng 
hệ thống câu hỏi để phục vụ cho việc hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức bài 
học từ video. Nội dung phiếu học tập và hệ thống câu hỏi phải được xây dựng 
một cách hợp lí, logic, khoa học phù hợp với nội dung bài học và trình độ nhận 
thức của học sinh.
 5. Biện pháp 5. Sử dụng video với các chức năng khác nhau trong quá 
trình dạy học.
 5.1 Sử dụng video cho hoạt động khởi động để kết nối với bài học, tạo 
tâm thế để bắt đầu tiết học hiệu quả.
 VÍ DỤ 1- BÀI 5: TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI
 HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
 1. Hoạt động khởi động 
 a. Mục tiêu
 - Kết nối vào bài học
 b. Nội dung
 - Học sinh quan sát, nghe video Bài hát Trái Đất này là của chúng mình: 
 sau đó trả lời câu hỏi giáo 
viên yêu cầu.
 c. Sản phẩm
 - Câu trả lời cá nhân của học sinh.
 6 - Trái Đất được gọi là hành tinh xanh, là nơi tồn tại sự sống của con người
 d. Cách thức tổ chức
 Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh.
 - Khởi động với video bài hát: Trái đất này là của chúng mình
 - Em hãy mô tả những điều em biết về Trái Đất của chúng ta?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát video trả lời câu hỏi: Mô 
tả những điều em biết vể Trái Đất của chúng ta?
 Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ. 
 - Gọi học sinh bất kì trả lời, các học sinh khác bổ sung ý kiến.
 Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
 Dựa vào câu trả lời của học sinh, giáo viên kết nối vào bài học: Trái Đất 
được gọi là hành tinh xanh. Nó còn được ví như “quả bóng xanh bay giữa trời 
xanh”. Vậy thực tế hành tinh này của chúng ta đang nằm ở đâu trong hệ Mặt 
Trời ? Hình dạng và kích thước của nó ra sao ? Trả lời những câu hỏi này sẽ góp 
phần giúp chúng ta yêu quý hành tinh xanh hơn, để chung tay bảo vệ Trái Đất này.
 VÍ DỤ 2- BÀI 15. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI 
KHÍ HẬU
 1. Hoạt động khởi động 
 a. Mục tiêu
 - Kết nối với bài học
 b. Nội dung
 - HS quan sát nội dung đoạn video và trả lời các câu hỏi định hướng.
 c. Sản phẩm
 - Câu trả lời của học sinh.
 - Hiện tượng xảy ra trong đoạn video: băng tan, nước biển dâng, động vật 
không có nơi cư trú.
 - Nguyên nhân chính của hiện tượng này: do biến đổi khí hậu, trái đất 
nóng lên.
 d. Cách thức tổ chức
 7 Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học 
sinh: Hoạt động cặp đôi 
- Dựa vào thông tin trong đoạn video: 
7lgwHfnA để trả lời các câu hỏi sau:
+ Hiện tượng xảy ra trong đoạn video
+ Nguyên nhân chính của hiện tượng đó?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS dựa vào nội dung đoạn video trả lời các câu hỏi định hướng.
 Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ. 
 - Gọi học sinh trả lời, các học sinh khác bổ sung ý kiến
 Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
 Con người đang phải hứng chịu những ảnh hưởng của biến đối khí hậu do 
chính mình gây ra. Biến đổi khí hậu không phải là vấn đề riêng của mỗi quốc gia 
mà đã trở thành vấn đề toàn cầu. Vậy biến đổi khí hậu có những biểu hiện như 
thế nào? Chúng ta cần có biện pháp gì để ứng phó với biến đổi khí hậu. Bài học 
hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
 5.2 Sử dụng video cho hoạt động hình thành kiến thức mới để học 
sinh khai thác kiến thức bài học.
 VÍ DỤ 1- BÀI 6: CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA 
TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ ĐỊA LÍ
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 2.1. Tìm hiểu chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hiện tượng 
ngày đêm trên Trái Đất
 a. Mục tiêu
 - Mô tả được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
 b. Nội dung
 - Học sinh xem video thực hiện nhiệm vụ cá nhân để hoàn thiện nội dung 
phiếu học tập số 1.
 c. Sản phẩm
 - Thông tin phản hồi phiếu học tập.
 Phiếu học tập số 1
 Vận động của Trái Đất quanh trục Câu trả lời của học sinh
 - Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất? Tây sang đông
 - Góc nghiêng của trục Trái Đất khi tự 66033’
 quay?
 - Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục 23 giờ 56 phút 4 giây 
 hết 1 vòng? ( làm tròn 24 giờ- 1 ngày đêm)
 8 Phương án đánh giá: các em sẽ đổi phiếu học tập cho bạn bên cạnh để 
đánh giá chéo theo thang đánh giá sau:
 + Có 3/3 câu trả lời đúng: Hoàn thành tốt 
 + Có 2/3 câu trả lời đúng: Hoàn thành
 + Có 1/3 câu trả lời đúng hoặc tất cả các câu trả lời sai: Không hoàn thành 
 d. Cách thức tổ chức
 *Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
 - Học sinh các nhóm quan sát hình 1 và hình 5.1, kết hợp với thông tin 
trên đoạn video sau 
(Từ 1 phút 10 giây đến 1 phút 32 giây) hoàn thiện thông tin trong phiếu học tập 
số 1.
 Phiếu học tập số 1
 Vận động của Trái Đất quanh trục Câu trả lời
 - Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất?
 - Góc nghiêng của trục Trái Đất khi tự quay?
 - Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục hết 1 vòng?
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh quan sát video hoàn thành phiếu học tập số 1
 - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh.
 *Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
 - Các học sinh trao đổi phiếu học tập chéo nhau để đánh giá.
 - Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả .
 *Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức 
 - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh 
về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả 
cuối cùng của học sinh.
 - Chuẩn kiến thức: 
 - Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất: từ Tây sang Đông
 - Góc nghiêng của trục Trái Đất khi tự quay: 66033’
 9 - Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục hết 1 vòng: 23 giờ 56 phút 4 giây 
( làm tròn 24 giờ- 1 ngày đêm)
 * Đánh giá kết quả học sinh hoàn thành phiếu học tập
Tổng số HS Hoàn thành tốt Hoàn thành Không hoàn thành
58 43 12 3
 VÍ DỤ 2 - BÀI 7. CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT 
 QUANH MẶT TRỜI VÀ CÁC HỆ QUẢ ĐỊA LÍ
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 2.1. Tìm hiểu về chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời
 a. Mục tiêu
 - Mô tả được chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (hướng, độ 
nghiêng, quỹ đạo và thời gian chuyển động 1 vòng quanh MặtTrời)
 b. Nội dung
 - Học sinh dựa vào thông tin sách giáo khoa hoàn thiện nội dung phiếu 
học tập số 1.
 c. Sản phẩm
 - Thông tin phản hồi phiếu học tập.
 Phiếu học tập số 1
 Hướng Thời gian Quỹ đạo Hướng nghiêng Tính chất
 và độ nghiêng 
 của trục
 Một vòng quanh Chuyển 
Từ Tây Hình elip
 Mặt Trời là 365 Không thay đổi động tịnh 
sang Đông
 ngày, 6 giờ. tiến
 - Phương án đánh giá: các nhóm sẽ đổi phiếu học tập cho nhóm bên cạnh 
để đánh giá chéo theo thang đánh giá sau:
 + Có 5/5 câu trả lời đúng: Hoàn thành tốt 
 + Có 3-4/5 câu trả lời đúng: Hoàn thành
 + Có 1-2/5 câu trả lời đúng hoặc tất cả các câu trả lời sai: Không hoàn thành .
 d. Cách thức tổ chức
 *Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh.
 - Giáo viên chia nhóm
 - Học sinh các nhóm quan sát hình 7.1, kết hợp với thông tin trên đoạn 
video sau (từ 3 
phút 35 giây đến 4 phút 02 giây) hoàn thiện thông tin trong phiếu học tập số 1.
 10 Phiếu học tập số 1: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
 Hướng Thời Quỹ đạo Hướng nghiêng và Tính 
 gian độ nghiêng của trục chất
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh các nhóm theo dõi video và hoàn thành phiếu học tập số 1. 
 - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh.
 *Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
 - Các nhóm báo cáo kết quả làm việc.
 - Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
 - Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả.
 *Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức 
 - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh 
về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả 
cuối cùng của học sinh. 
 - Chuẩn kiến thức:
 + Hướng: từ Tây sang Đông
 + Thời gian quay 1 vòng quanh Mặt trời: 365 ngày 6 giờ
 + Quỹ đạo: hình e-lip
 + Hướng nghiêng của trục không đổi trong suốt quá trình chuyển động. 
Chuyển động đó gọi là chuyển động tịnh tiến
 * Đánh giá kết quả các nhóm hoàn thành phiếu học tập
Tổng số nhóm Hoàn thành tốt Hoàn thành Không hoàn thành
 14 9 3 2
 VÍ DỤ 3 - BÀI 13. KHÍ QUYỂN CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC KHỐI KHÍ. 
KHÍ ÁP VÀ GIÓ.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 2.1. Tìm hiểu khí quyển và thành phần của không khí.
 a. Mục tiêu
 - Mô tả được các tầng khí quyển, đặc điểm chính của tầng đối lưu và tầng 
bình lưu. 
 b. Nội dung
 - Tìm hiểu khái niệm khí quyển, các tầng của khí quyển. 
 - Tìm hiểu vai trò của lớp ô-zôn.
 c. Sản Phẩm
 - Câu trả lời của học sinh.
 11 d. Cách thức tổ chức
 Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin sách giáo khoa và hình 13.1, em hãy cho 
biết: - Khí quyển là gì?
 - Kể tên các tầng của khí quyển?
 Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc điểm các tầng của khí quyển
 Sau khi thực hiện nhiệm vụ 1+ 2, thực hiện nhiệm vụ 3
 Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu thêm về lớp ô-zôn
 Bước 1: Giao nhiệm vụ
 - Dựa vào thông tin đoạn video: 
Tc kết hợp kiến thức sách giáo khoa, em hãy 
cho biết:
 + Nguyên nhân làm thủng lớp ô-zôn?
 + Khi lớp ô-zôn suy giảm gây ra những 
hậu quả gì?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh quan sát đoạn video và trả lời câu hỏi.
 - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
 Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
 - Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.
 - Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
 - Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả.
 Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức 
 - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh 
về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả 
cuối cùng của học sinh 
 - Chuẩn kiến thức:
 + Nguyên nhân chính gây thủng tầng ô-zôn thường sẽ đến từ các hoạt 
động sản xuất và sinh hoạt của con người. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày 
càng phát triển kéo theo hàng loạt các nhà máy và khu công nghiệp ra đời.Từ đó, 
một lượng khí thải lớn từ quá trình sản xuất đã được xả trực tiếp ra bên ngoài 
môi trường, bao gồm các loại khí độc như Nitơ, Metan, CO²,... với nồng độ vô 
cùng lớn theo thời gian sẽ dẫn đến các hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ô-zôn 
nghiêm trọng.
 + Hậu quả: Khi lớp ô-zôn bị suy giảm, tia cực tím mạnh chiếu tới mặt đất 
gây hại về sinh thái và sức khỏe con người như làm tăng nguy cơ bị ung thư da.
 12 VÍ DỤ 4 - BÀI 14. NHIỆT ĐỘ VÀ MƯA.THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 2.2 Hơi nước trong không khí. Mưa
 a. Mục tiêu
 - Mô tả được hiện tượng hình thành mây, mưa.
 b. Nội dung
 - Tìm hiểu về đặc điểm về hơi nước trong không khí. 
 - Quá trình hình thành mây và mưa.
 c. Sản phẩm
 - Câu trả lời của học sinh
 d. Cách thức tổ chức 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
 Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin sách giáo khoa, em hãy cho biết:
 - Nguồn gốc của hơi nước trong không khí?
 - Tại sao không khí có độ ẩm?
 - Dụng cụ để đo độ ẩm trong không khí? Cách sử dụng?
 Nhiệm vụ 2: Em hãy dự đoán điều gì sẽ xảy ra khi không khí đã bão hòa 
hơi nước (chứa lượng hơi nước tối đa), mà vẫn tiếp tục được cung cấp thêm hơi 
nước hoặc bị hóa lạnh?
 Sau khi thực hiện xong nhiệm vụ 1+ 2, thực hiện nhiệm vụ 3
 Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu quá trình hình thành mưa. 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ
 - Giáo viên chia nhóm
 - Học sinh các nhóm dựa vào nội dung đoạn video sau
 trao đổi và vẽ sơ đồ về quá 
trình hình thành mưa.
 13 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh các nhóm quan sát video, vẽ sơ đồ quá trình hình thành mưa.
 - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh.
 Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
 - Các nhóm báo cáo kết quả
 - Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
 - Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả.
 Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức 
 - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh 
về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả 
cuối cùng của học sinh 
 - Chuẩn kiến thức: Sơ đồ quá trình hình thành mưa
 5.3 Sử dụng video cho hoạt động luyện tập, vận dụng
 VÍ DỤ 1 - BÀI 18: SÔNG. NƯỚC NGẦM VÀ BĂNG HÀ
 3. Hoạt động luyện tập
 a. Mục tiêu:
 - Củng cố kiến thức bài học.
 b. Nội dung
 - Học sinh quan sát nội dung đoạn video và trả lời câu hỏi định hướng.
 c. Sản phẩm
 - Câu trả lời cá nhân của học sinh.
 d. Cách thức tổ chức
 14 Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: 
 - Dựa vào thông tin trong đoạn video: 
74ZM2Q về ô nhiễm nước sông ở Việt 
Nam để trả lời câu hỏi :
 + Em hãy đưa ra một số biện pháp để 
hạn chế tình trạng ô nhiễm nước sông, hồ?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh quan sát video, trả lời câu hỏi.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
 - Học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
 - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh 
về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả 
cuối cùng của học sinh .
 - Chuẩn kiến thức:
 * Biện pháp hạn chế tình trạng ô nhiễm nước sông, hồ
 - Cần xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt, nước thải từ các khu công nghiệp 
đúng theo quy định trước khi xả thải ra môi trường. 
 - Sử dụng nguồn nước tiết kiệm và hiệu quả
 - Hướng đến nông nghiệp xanh, hạn chế thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
 - Nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ nguồn 
nước sạch.
 VÍ DỤ 2 - BÀI 24: DÂN SỐ THẾ GIỚI. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ 
GIỚI. CÁC THÀNH PHỐ LỚN TRÊN THẾ GIỚI
 4. Hoạt động vận dụng, mở rộng 
 a. Mục tiêu
 - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
 b. Nội dung
 - Dựa vào thông tin đoạn video về dân số Việt Nam, em hãy cho biết 
thông tin dân số của Việt Nam năm 2019? Dân số đông, tăng nhanh sẽ gây ra 
những hậu quả gì?
 - Chúng ta đã làm gì để góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số?
 c. Sản phẩm
 - Câu trả lời của học sinh
 d. Cách thức tổ chức
 15 Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học 
sinh: Hoạt động cặp đôi
- Dựa vào thông tin đoạn video, 
pTlTlmps
 - Em hãy cho biết thông tin dân số 
của Việt Nam năm 2019? Dân số đông, 
tăng nhanh sẽ gây ra những hậu quả gì?
 - Chúng ta đã làm gì để góp phần 
giảm tỉ lệ gia tăng dân số?
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: 
 - Quan sát video và trả lời câu hỏi.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
 - Học sinh trả lời, học sinh khác nhận 
xét, bổ sung
 Bước 4: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của học sinh, chuẩn kiến thức.
 - Dân số Việt Nam năm 2019: 96.208.984 người.
 - Dân số đông, tăng nhanh gây hậu quả:
 + Về kinh tế: tốc độ phát triển của dân số nhanh hơn tốc độ phát triển kinh 
tế, làm kìm hãm sự phát triển kinh tế; việc sử dụng nguồn lao động lãng phí và 
không đạt hiệu quả cao.
 + Xã hội: gây sức ép lên các vấn đề y tế, giáo dục, nhà ở ; tình trạng thất 
nghiệp, thiếu việc làm; xảy ra các tệ nạn xã hội.
 + Môi trường: cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí).
 - Biện pháp góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số: 
 +Thực hiện tốt chính sách dân số ( kế hoạch hóa gia đình).
 +Tuyên truyền để người dân hiểu và biết được hậu quả của việc gia 
tăng dân số.
 16 PHẦN C. MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP
 Để kiểm nghiệm và đánh giá kết quả của giải pháp, tôi đã tiến hành khảo 
sát mức độ hứng thú học tiết Địa Lí 6 có sử dụng video clip và kết quả học tập 
môn địa lí trước và sau khi thực hiện giải pháp. 
 PHIẾU KHẢO SÁT HỌC SINH KHI HỌC TẬP ĐỊA LÍ 6 VỚI CÁC 
BÀI HỌC CÓ SỬ DỤNG VIDEO CLIP
 Giáo viên: Bùi Thị Thúy Trường THCS Đông Sơn
 Họ tên học sinh: Lớp: Năm học: 2021-2022 
 Nhằm góp phần tìm hiểu tác dụng của việc sử dụng video clip khi học tập 
môn Địa lí, các em cho biết ý kiến của mình về phương pháp học tập khi giáo 
viên sử dụng video trong các bài học, bằng cách điền dấu x vào phiếu khảo sát sau:
 Phiếu khảo sát được sử dụng cho học sinh lớp 6AB. Tổng số học sinh: 58 
học sinh.
 STT Nội dung Ý kiến của HS
 Hiệu Hiệu Chưa 
 quả quả hiệu 
 tốt quả
1 Nội dung video clip giúp khắc sâu kiến thức 
 bài học, sinh động, hấp dẫn, giúp dễ nhớ bài
2 Nội dung video clip có liên hệ nội dung bài 
 học, gắn với thực tiễn đời sống và hiện tượng 
 cần tìm hiểu
3 Lượng thông tin chuyển giao qua video đã 
 học khá đầy đủ, đáp ứng cung cấp kiến thức 
 bài học
4 Nội dung video clip thực sự cần thiết cho
 bài học
5 Giáo viên thiết kế bài giảng và tổ chức hoạt 
 động giảng dạy thông qua video một cách 
 chủ động, tạo hứng thú học tập cho học sinh
6 Nội dung video giúp hình dung tốt về các đối 
 tượng địa lí quá xa, quá rộng, quá nhỏ
7 Video giúp em thích học Địa lí hơn so với 
 việc chỉ sử dụng sách giáo khoa, bản đồ, 
 sơ đồ 
 17 STT Nội dung Ý kiến của HS
 Có Không
1 Giáo viên có nên tiếp tục sử dụng video 
 trong khi dạy học?
2 Em có nghĩ tất cả các lớp khác đều cần 
 được học với video ?
3 Em có muốn tiếp tục được học với 
 phương pháp sử dụng video trong quá 
 trình dạy học?
 Sau khi tiến hành phát phiếu khảo sát, thu được kết quả như sau
 Mức độ lựa chọn
 Tổng Hiệu quả tốt Hiệu quả Chưa hiệu quả
 Mục số HS Số lượng % Số lượng % Số lượng %
 1 58 43 74,1 15 25,9 0 0
 2 58 40 68,9 18 31,1 0 0
 3 58 41 70,7 17 29,3 0 0
 4 58 40 68,9 18 31,1 0 0
 5 58 43 74,1 15 25,9 0 0
 6 58 41 70,7 17 29,3 0 0
 7 58 42 72,4 16 27,6 0 0
 Mục Tổng số HS Mức độ lựa chọn
 Có Không
 Số lượng % Số lượng %
 1 58 58 100
 2 58 54 93,1 4 6,9
 3 58 58 100
 Qua kết quả khảo sát, các em đánh giá khá cao vai trò của việc sử dụng 
video clip trong học tập Địa lí trên lớp, nội dung các video giúp khắc sâu kiến 
thức bài học, sinh động, hấp dẫn giúp dễ nhớ bài (khoảng 74,1 % học sinh đánh 
giá đạt hiệu quả tốt; 25,9% đánh giá đạt hiệu quả). Ngoài ra các em cũng nhận 
thấy nội dung video clip thực sự cần thiết giúp các em thích học Địa lí hơn. Và 
đặc biệt 100% các em mong muốn tiếp tục học theo phương pháp này (không 
chỉ môn Địa lí mà tất cả các môn). Điều này minh chứng cho việc sử dụng video 
clip khi dạy học, ngoài việc đạt các mục tiêu bài học, còn góp phần tạo hứng 
thú, khơi gợi học sinh niềm đam mê, tìm tòi giúp các em cảm thấy việc học Địa 
lí trở nên thực tế, gần gũi không khô khan, nhàm chán.
 18 * Kết quả học tập của học sinh sau khi áp dụng giải pháp
 Chưa đạt
 Năm học Tổng Tốt Khá Đạt
 2021-2022 số HS
 Trước khi Số Số Số Số 
 % % % %
 thực hiện lượng lượng lượng lượng
 giải pháp 
 (khảo sát 58 6 10,3 24 41,4 25 43,1 3 5,2
 đầu năm)
 Sau khi áp 
 dụng giải 
 pháp (kết 58 9 15,5 29 50 19 32,8 1 1,7
 quả cuối 
 năm)
 Tăng giảm tỷ lệ (%) Tăng 5,2 Tăng 8,6 Giảm 10,3 Giảm 3,5
 Qua sử dụng video clip trong bài giảng, tôi thấy học sinh có sự chuyển 
biến rõ rệt nhất ở thái độ học tập. Các em hào hứng hơn trong giờ học, việc nắm 
bắt kiến thức bài học nhanh hơn, tốt hơn. Các giờ học Địa lí trở nên sôi động, 
hấp dẫn và nhất là lôi cuốn được những đối tượng học sinh“chưa chú ý và thích 
học” vào bài học. Từ đó, chất lượng bộ môn đã được nâng cao.
 Giải pháp “ Sử dụng video clip trong dạy học một số bài Địa Lí lớp 6 
nhằm tạo hứng thú học tập và nâng cao chất lượng bộ môn Lịch sử & Địa lí 
6” không chỉ áp dụng đối với bộ môn Lịch sử và Địa Lí 6 cụ thể là phân môn 
Địa Lí 6” mà còn có thể vận dụng vào nhiều bộ môn học khác để giúp học sinh 
hứng thú vui vẻ học tập, để học sinh yêu thích bộ môn hơn.
 KẾT LUẬN
 Việc sử video clip trong các tiết học đã tỏ ra có nhiều ưu thế hơn trong 
việc phát huy tính tư duy, độc lập và sáng tạo của học sinh, không khí lớp học 
sôi động hơn, đã tạo được hứng thú cho người học. Đồng thời, hiệu quả của việc 
trang bị, bổ sung kiến thức cũng cao hơn. Giáo viên thực sự là người hướng dẫn, 
tổ chức và định hướng chứ không phải là trung tâm của tiết dạy, người dạy cũng 
cảm thấy thoải mái, phấn chấn và nhiệt tình hơn khi đáp ứng được nguyện vọng 
vừa học vừa chơi theo hướng phát huy tính tích cực độc lập, sáng tạo của học sinh.
 Để học sinh yêu thích bộ môn, để giờ học đạt hiệu quả, đòi hỏi mỗi giáo 
viên cần phải nỗ lực, quyết tâm, tìm tòi, nghiên cứu, trao đổi và học tập kinh 
nghiệm của đồng nghiệp. Đó cũng chính là mục đích của giải pháp này muốn đề 
 19 cập. Vậy, kính mong các thầy, cô lắng nghe và góp ý kiến để giải pháp này được 
hoàn thiện và đặc biệt chất lượng giảng dạy môn Địa lí trong nhà trường THCS 
ngày càng được cải thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô!
 PHẦN D. CAM KẾT
 Tôi cam kết giải pháp không sao chép hoặc vi phạm bản quyền; các biện 
pháp đã triển khai thực hiện và minh chứng về sự tiến bộ của học sinh là 
trung thực.
 Yên Thế, ngày tháng 10 năm 2022
 GIÁO VIÊN
 (ký và ghi rõ họ tên)
 Bùi Thị Thúy
 20

File đính kèm:

  • docxsu_dung_video_clip_trong_day_hoc_mot_so_bai_dia_li_nham_tao.docx
Bài giảng liên quan