Sử dụng video clip trong dạy học một số bài Địa lí nhằm tạo hứng thú học tập và nâng cao chất lượng bộ môn Lịch sử & Địa lí 6 (Bộ cánh diều)
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Sử dụng video clip trong dạy học một số bài Địa lí nhằm tạo hứng thú học tập và nâng cao chất lượng bộ môn Lịch sử & Địa lí 6 (Bộ cánh diều), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
PHẦN A. ĐẶT VẤN ĐỀ Chương trình giáo dục phổ thông 2018 là chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Vì vậy, việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, hình thành cho học sinh tư duy độc lập, tích cực sáng tạo, tìm tòi, phát hiện giải quyết vấn đề để vừa rèn luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức vào hoạt động thực tiễn, vừa tác động đến tình cảm đem lại hứng thú học tập cho học sinh là mục tiêu quan trọng trong cải cách giáo dục nước ta. Hiện nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học nói chung và dạy học Địa lí nói riêng theo hướng tích cực là rất cần thiết. Địa lí là một môn khoa học mang tính chất liên ngành. Đặc trưng của bộ môn là gần gũi với thực tế nhưng nhiều khi học sinh lại không thể tiếp xúc, quan sát trực tiếp mà phải tư duy, tưởng tượng gián tiếp. Để nắm được các sự vật hiện tượng cụ thể làm nền tảng cho hoạt động tư duy, học sinh cần tiếp cận với các loại tư liệu khác nhau. Việc đưa tư liệu trực quan vào các bài giảng địa lí là thực sự cần thiết và tất yếu. Vấn đề này đã được chú ý đến trong sách giáo khoa với hệ thống kênh hình nhưng thực tế sách giáo khoa là tài liệu đóng, in trên giấy nên vẫn còn hạn chế trong việc truyền tải thông tin đến học sinh. Để tiết học địa lí thực sự hiệu quả đồng thời gây hứng thú đối với học sinh cần sử dụng nhiều phương tiện dạy học khác nhau: bản đồ, quả địa cầu, tranh ảnh, Tuy nhiên tính chất các phương tiện này vẫn là dạng tĩnh, trong khi đó Video clip với điểm đặc biệt là sự kết hợp sống động giữa hình ảnh và âm thanh, giữa kênh hình và kênh chữ tạo nên tính trực quan, có sức cuốn hút cao làm cho học sinh thấy hứng thú trong học tập và dễ tiếp thu bài hơn. Vì vậy, nhằm nâng cao hiệu quả đổi mới trong dạy học Địa lí đặc biệt tạo được hứng thú học tập cho các em học sinh, tôi nhận thấy tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Đặc biệt việc sử dụng video clip trong quá trình dạy học, kích thích được các giác quan cùng hoạt động, cùng phản ứng, thu nhận tín hiệu, thông tin, tri thức. Điều này giúp cho quá trình tư duy thêm nhanh nhạy, hiệu quả, khơi gợi cho các em niềm say mê, hứng thú từ đó việc học đạt kết quả tốt hơn. Trước thực tiễn trên, là giáo viên Địa lí với mong muốn góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm tạo cho học sinh niềm đam mê học tập môn Địa lí, tôi quyết định chọn và áp dụng giải pháp “Sử dụng video clip trong dạy học một số bài Địa lí nhằm tạo hứng thú học tập và nâng cao chất lượng bộ môn Lịch sử & Địa lí 6 (bộ cánh diều) ” từ năm học 2021-2022. 1 PHẦN B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I.Thực trạng công tác dạy và học môn Địa lí ở trường Trung học cơ sở Đông Sơn- Yên Thế 1. Ưu điểm - Giáo viên + Đa số các giáo viên đã biết áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, sử dụng linh hoạt các phương tiện, đồ dùng và hình thức tổ chức dạy học trong giờ dạy. + Lực lượng giáo viên bộ môn Địa lí ở trường hầu hết kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm, chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, đoàn kết và chịu khó học hỏi + Giáo viên chủ động trong việc học hỏi, tiếp thu phương pháp và kỹ năng dạy học tích cực để vận dụng trong quá trình dạy học. - Học sinh + Đa số các em đều có ý thức học tập tốt, ngoan ngoãn, trong giờ học đều chú ý và tích cực tham gia các hoạt động học tập mà giáo viên tổ chức hướng dẫn. - Nhà trường + Quan tâm tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp. + Tổ chức các buổi sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn để trao đổi kinh nghiệm. - Cơ sở vật chất + Đa số các phòng học đều được trang bị ti vi kết nối mạng Internet, máy chiếu ..tạo điều kiện cho giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. 2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế 2.1. Giáo viên + Giáo viên sử dụng video chủ yếu dùng để minh họa cho bài giảng là chính, giáo viên thường giảng bài cho học sinh ghi sau đó mới cho học sinh xem video. + Video ít được sử dụng để dạy cho học sinh vì tốn nhiều thời gian để thiết kế và sử dụng trong khi thời gian tiết học không tăng lên. + Giáo viên gặp nhiều khó khăn trong việc thiết kế và sử dụng video nên nhiều giáo viên chưa dám sử dụng hoặc chưa sử dụng thành thạo. - Do việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học chưa được nghiên cứu kỹ dẫn đến việc ứng dụng không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng quá. Điều đó làm cho công nghệ thông tin được ứng dụng vào quá trình dạy học, chưa thể phát huy tính trọn vẹn tích cực và hiệu quả 2.2. Học sinh + Nhiều em còn xem môn Địa lí là môn phụ, môn học thuộc nên có tâm lí chán nản, dẫn đến việc đầu tư của các em vào bài học còn hạn chế. + Học sinh học liên tục các tiết với các môn khác nhau nên các em cảm thấy mệt mỏi, xao nhãng, mất tập trung không hứng thú. 2 Vì vậy, để sử dụng hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, tạo được hứng thú, phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập. Tôi mạnh dạn đưa ra một số giải pháp về việc sử dụng hiệu quả video clip trong một số bài học thuộc phân môn địa lí 6. II. BIỆN PHÁP 1.Biện pháp 1: Xác định quan niệm và vai trò của video clip trong tiết học a. Quan niệm về video clip: Video là loại phương tiện dạy học hiện đại, có vị trí quan trọng trong hệ thống phương tiện dạy học ở trường phổ thông. Video là những đoạn phim có thời lượng khoảng vài phút và tùy vào nội dung đơn vị kiến thức thể hiện mà thời lượng các đoạn video dài ngắn khác nhau. Thông qua sự kết hợp giữa hình ảnh và âm thanh, các đoạn video cung cấp cho học sinh một khối lượng kiến thức nhất định về các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên và đời sống xã hội,... Video sử dụng trong dạy học Địa lí là những đoạn phim có nội dung địa lí như: Ô nhiễm môi trường, động đất, núi lửa, cảnh quan tự nhiên, vấn đề phát triển kinh tế xã hội,...qua quan sát video học sinh có thể nhận biết và so sánh được các hiện tượng địa lí xảy ra ở khắp nơi trên những vùng lãnh thổ khác nhau nếu không có điều kiện quan sát trực tiếp. Mặt khác, video cũng góp phần giúp học sinh nắm vững các kĩ năng, kĩ xảo và quy trình thực hiện các bài thực hành địa lí. b. Vai trò của video clip trong tiết học - Là nguồn tri thức địa lí quan trọng, có nhiều ưu điểm hơn tranh ảnh, mô hình vì video với hình ảnh sinh động, hấp dẫn dễ hình thành cho học sinh những biểu tượng và khái niệm Địa lí gần với thực tế. - Video giúp học sinh quan sát các hiện tượng và quá trình địa lí một cách toàn diện. Học sinh có thể quan sát gián tiếp được những đối tượng, hiện tượng địa lí không thể quan sát do kích thước quá nhỏ hoặc quá lớn, có thể tiếp cận với những đối tượng, hiện tượng phân bố ở những nơi rất xa mà giáo viên và học sinh không thể đến được. - Nhờ khả năng lưu giữ, video giúp cho học sinh thấy được những hình ảnh và âm thanh vượt thời gian và không gian tạo cho các em sự hứng thú trong học tập, góp phần hình thành và nâng cao khả năng quan sát, tự nghiên cứu, tìm tòi, khám phá của học sinh. - Giúp học sinh thuận lợi trong việc khai thác tri thức, nắm vững và ghi nhớ kiến thức lâu bền. - Nâng cao hiệu suất dạy học và phát huy tác dụng của mọi hình thức dạy học. Video kèm theo lời thuyết minh, giải thích, bình luận hướng sự chú ý của học sinh vào những vấn đề trọng tâm của nội dung bài học. 3 Là phương tiện dạy học hiện đại, video ngày càng đóng vai trò quan trọng trong dạy học nói chung và dạy Địa lí nói riêng. Tuy nhiên, các phương tiện dạy học khác cũng vẫn có vai trò hết sức quan trọng. Vì vậy, việc tìm hiểu kĩ nội dung bài và lựa chọn phương tiện dạy học phù hợp là việc làm rất quan trọng và cần thiết đối với giáo viên. 2.Biện pháp 2: Nguyên tắc sử dụng video - Sử dụng theo quan điểm dạy học hiện đại Video clip không chỉ sử dụng như một phương tiện trực quan, minh hoạ cho bài giảng mà phải sử dụng ở mức độ cao hơn nhằm góp phần tạo hứng thú, say mê, phát huy tính tích cực chủ động cho học sinh trong quá trình học tập thông qua việc tổ chức các hoạt động nhận thức cho học sinh. - Sử dụng video clip phù hợp với phương pháp và hình thức dạy học Tuỳ từng bài học mà giáo viên nên chú ý đến việc có hay không sử dụng các video clip, nếu có thì phải sử dụng sao cho phù hợp. Đồng thời, cũng tuỳ từng đặc điểm của video clip mà giáo viên lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp. - Sử dụng video clip trong tất cả các hoạt động của quá trình dạy học Tùy vào nội dung, mục đích và thời gian cho phép mà giáo viên tiến hành việc sử dụng video sao cho có hiệu quả nhất. - Sử dụng phối hợp video với các phương tiện dạy học khác Video là một loại phương tiện nghe nhìn hiện đại với nhiều tính năng phong phú, mang lại hiệu quả cao trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, trong quá trình dạy học, giáo viên không nên chỉ sử dụng video bởi dễ gây nên nhàm chán và đôi khi mất nhiều thời gian để chiếu và xem phim. Vì vậy, chúng ta không thể và không nên lạm dụng quá mức video trong khi dạy học. Trước khi sử dụng, giáo viên cần lựa chọn kĩ lưỡng các phương tiện dạy học để sao cho phù hợp với mục tiêu sư phạm và nội dung kiến thức cần truyền đạt. Ngoài ra, việc sử dụng kết hợp các phương tiện dạy học sẽ đem lại hiệu quả cao hơn nhiều so với việc chỉ sử dụng một loại phương tiện dạy học. Giáo viên có thể phát huy được những ưu điểm và hạn chế được những khuyết điểm của những phương tiện dạy học. 3. Biện pháp 3:Xác định Quy trình, kĩ thuật thiết kế và biên tập video - Xác định nội dung cần sử dụng video trong bài học. Tùy vào từng nội dung mà ta xác định có hay không sử dụng video. Nếu có sử dụng thì phải cân nhắc trong việc lựa chọn các đoạn video sao cho vừa đảm bảo bám sát nội dung bài học vừa đảm bảo vấn đề thời gian. - Sưu tầm, tìm kiếm video phù hợp với nội dung bài học đã xác định Sử dụng các công cụ tìm kiếm như: 4 + Các trang web: - Thiết kế, biên tập và chỉnh sửa video. Sử dụng phần mềm Camtasia Studio Sử dụng phần mềm Format Factory Sử dụng phần mềm Xilisoft Video Cutter - Các bước thiết kế, biên tập và chỉnh sửa video Cắt video Bước 1: Chọn video cần cắt Bước 2: Cắt video Bước 3: Xuất video Ghép video Bước 1: Nhập file cần ghép Bước 2: Tùy chỉnh video cần ghép Bước 3: Xuất video tương tự như trong cắt video - Xuất video và đưa video vào bài giảng 4. Biện pháp 4: Xác định quy trình, cách thức sử dụng video trong dạy học một số bài địa lí lớp 6 theo hướng dạy học tích cực Bước 1: Xác định mục tiêu Để xác định mục tiêu bài học một cách nhanh nhất và chính xác nhất giáo viên phải nắm vững cấu trúc chương trình, nội dung bài học. Giúp giáo viên không lan man, dàn trải hay đi sâu phân tích những đối tượng ít liên quan đến bài học. Còn đối với học sinh, việc xác định mục tiêu bài học ngay từ đầu, giúp các em tập trung có chủ định hơn và nắm kiến thức tốt hơn. Bước 2: Xác định nội dung Xác định nội dung bài học là xác định các thành phần sau đây: - Thành phần đầu tiên và cơ bản của nội dung dạy học là tri thức. Những tri thức cơ bản cần xác định là: + Kiến thức lí thuyết. + Kiến thức thực tiễn. - Thành phần thứ hai của nội dung dạy học là kĩ năng. Kĩ năng chính là những kinh nghiệm về cách thức hành động. - Thành phần thứ ba của nội dung dạy học là những tiêu chuẩn về thái độ đối với tự nhiên, xã hội và con người. Thực chất đây là tính giáo dục của nội dung dạy học. 5 Bước 3: Xây dựng kịch bản Xây dựng kịch bản bài học có sử dụng video là mô tả nội dung các bước hoạt động dạy học dự kiến trong môi trường dạy học xác định với sự hỗ trợ của video. Xây dựng kịch bản bài học được tiến hành theo các bước trong sơ đồ sau. Sơ đồ: Các bước xây dựng kịch bản bài học có sử dụng video Chia bài giảng thành các hoạt động dạy học cơ bản Xác định phương pháp tổ chức hoạt động dạy học Xác định thời gian dự kiến cho mỗi hoạt động dạy học Mô tả các hoạt động theo không gian, thời gian có sử dụng video Bước 4: Chuẩn bị bài giảng Tiến hành soạn kế hoạch bài dạy, xây dựng các phiếu học tập và xây dựng hệ thống câu hỏi để phục vụ cho việc hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức bài học từ video. Nội dung phiếu học tập và hệ thống câu hỏi phải được xây dựng một cách hợp lí, logic, khoa học phù hợp với nội dung bài học và trình độ nhận thức của học sinh. 5. Biện pháp 5. Sử dụng video với các chức năng khác nhau trong quá trình dạy học. 5.1 Sử dụng video cho hoạt động khởi động để kết nối với bài học, tạo tâm thế để bắt đầu tiết học hiệu quả. VÍ DỤ 1- BÀI 5: TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu - Kết nối vào bài học b. Nội dung - Học sinh quan sát, nghe video Bài hát Trái Đất này là của chúng mình: sau đó trả lời câu hỏi giáo viên yêu cầu. c. Sản phẩm - Câu trả lời cá nhân của học sinh. 6 - Trái Đất được gọi là hành tinh xanh, là nơi tồn tại sự sống của con người d. Cách thức tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh. - Khởi động với video bài hát: Trái đất này là của chúng mình - Em hãy mô tả những điều em biết về Trái Đất của chúng ta? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát video trả lời câu hỏi: Mô tả những điều em biết vể Trái Đất của chúng ta? Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ. - Gọi học sinh bất kì trả lời, các học sinh khác bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức Dựa vào câu trả lời của học sinh, giáo viên kết nối vào bài học: Trái Đất được gọi là hành tinh xanh. Nó còn được ví như “quả bóng xanh bay giữa trời xanh”. Vậy thực tế hành tinh này của chúng ta đang nằm ở đâu trong hệ Mặt Trời ? Hình dạng và kích thước của nó ra sao ? Trả lời những câu hỏi này sẽ góp phần giúp chúng ta yêu quý hành tinh xanh hơn, để chung tay bảo vệ Trái Đất này. VÍ DỤ 2- BÀI 15. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu - Kết nối với bài học b. Nội dung - HS quan sát nội dung đoạn video và trả lời các câu hỏi định hướng. c. Sản phẩm - Câu trả lời của học sinh. - Hiện tượng xảy ra trong đoạn video: băng tan, nước biển dâng, động vật không có nơi cư trú. - Nguyên nhân chính của hiện tượng này: do biến đổi khí hậu, trái đất nóng lên. d. Cách thức tổ chức 7 Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: Hoạt động cặp đôi - Dựa vào thông tin trong đoạn video: 7lgwHfnA để trả lời các câu hỏi sau: + Hiện tượng xảy ra trong đoạn video + Nguyên nhân chính của hiện tượng đó? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS dựa vào nội dung đoạn video trả lời các câu hỏi định hướng. Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ. - Gọi học sinh trả lời, các học sinh khác bổ sung ý kiến Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức Con người đang phải hứng chịu những ảnh hưởng của biến đối khí hậu do chính mình gây ra. Biến đổi khí hậu không phải là vấn đề riêng của mỗi quốc gia mà đã trở thành vấn đề toàn cầu. Vậy biến đổi khí hậu có những biểu hiện như thế nào? Chúng ta cần có biện pháp gì để ứng phó với biến đổi khí hậu. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 5.2 Sử dụng video cho hoạt động hình thành kiến thức mới để học sinh khai thác kiến thức bài học. VÍ DỤ 1- BÀI 6: CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ ĐỊA LÍ 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất a. Mục tiêu - Mô tả được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. b. Nội dung - Học sinh xem video thực hiện nhiệm vụ cá nhân để hoàn thiện nội dung phiếu học tập số 1. c. Sản phẩm - Thông tin phản hồi phiếu học tập. Phiếu học tập số 1 Vận động của Trái Đất quanh trục Câu trả lời của học sinh - Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất? Tây sang đông - Góc nghiêng của trục Trái Đất khi tự 66033’ quay? - Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục 23 giờ 56 phút 4 giây hết 1 vòng? ( làm tròn 24 giờ- 1 ngày đêm) 8 Phương án đánh giá: các em sẽ đổi phiếu học tập cho bạn bên cạnh để đánh giá chéo theo thang đánh giá sau: + Có 3/3 câu trả lời đúng: Hoàn thành tốt + Có 2/3 câu trả lời đúng: Hoàn thành + Có 1/3 câu trả lời đúng hoặc tất cả các câu trả lời sai: Không hoàn thành d. Cách thức tổ chức *Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh - Học sinh các nhóm quan sát hình 1 và hình 5.1, kết hợp với thông tin trên đoạn video sau (Từ 1 phút 10 giây đến 1 phút 32 giây) hoàn thiện thông tin trong phiếu học tập số 1. Phiếu học tập số 1 Vận động của Trái Đất quanh trục Câu trả lời - Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất? - Góc nghiêng của trục Trái Đất khi tự quay? - Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục hết 1 vòng? *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát video hoàn thành phiếu học tập số 1 - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh. *Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả - Các học sinh trao đổi phiếu học tập chéo nhau để đánh giá. - Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả . *Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh. - Chuẩn kiến thức: - Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất: từ Tây sang Đông - Góc nghiêng của trục Trái Đất khi tự quay: 66033’ 9 - Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục hết 1 vòng: 23 giờ 56 phút 4 giây ( làm tròn 24 giờ- 1 ngày đêm) * Đánh giá kết quả học sinh hoàn thành phiếu học tập Tổng số HS Hoàn thành tốt Hoàn thành Không hoàn thành 58 43 12 3 VÍ DỤ 2 - BÀI 7. CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ CÁC HỆ QUẢ ĐỊA LÍ 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu về chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời a. Mục tiêu - Mô tả được chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (hướng, độ nghiêng, quỹ đạo và thời gian chuyển động 1 vòng quanh MặtTrời) b. Nội dung - Học sinh dựa vào thông tin sách giáo khoa hoàn thiện nội dung phiếu học tập số 1. c. Sản phẩm - Thông tin phản hồi phiếu học tập. Phiếu học tập số 1 Hướng Thời gian Quỹ đạo Hướng nghiêng Tính chất và độ nghiêng của trục Một vòng quanh Chuyển Từ Tây Hình elip Mặt Trời là 365 Không thay đổi động tịnh sang Đông ngày, 6 giờ. tiến - Phương án đánh giá: các nhóm sẽ đổi phiếu học tập cho nhóm bên cạnh để đánh giá chéo theo thang đánh giá sau: + Có 5/5 câu trả lời đúng: Hoàn thành tốt + Có 3-4/5 câu trả lời đúng: Hoàn thành + Có 1-2/5 câu trả lời đúng hoặc tất cả các câu trả lời sai: Không hoàn thành . d. Cách thức tổ chức *Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh. - Giáo viên chia nhóm - Học sinh các nhóm quan sát hình 7.1, kết hợp với thông tin trên đoạn video sau (từ 3 phút 35 giây đến 4 phút 02 giây) hoàn thiện thông tin trong phiếu học tập số 1. 10 Phiếu học tập số 1: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời Hướng Thời Quỹ đạo Hướng nghiêng và Tính gian độ nghiêng của trục chất *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh các nhóm theo dõi video và hoàn thành phiếu học tập số 1. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh. *Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả làm việc. - Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung. - Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả. *Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh. - Chuẩn kiến thức: + Hướng: từ Tây sang Đông + Thời gian quay 1 vòng quanh Mặt trời: 365 ngày 6 giờ + Quỹ đạo: hình e-lip + Hướng nghiêng của trục không đổi trong suốt quá trình chuyển động. Chuyển động đó gọi là chuyển động tịnh tiến * Đánh giá kết quả các nhóm hoàn thành phiếu học tập Tổng số nhóm Hoàn thành tốt Hoàn thành Không hoàn thành 14 9 3 2 VÍ DỤ 3 - BÀI 13. KHÍ QUYỂN CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu khí quyển và thành phần của không khí. a. Mục tiêu - Mô tả được các tầng khí quyển, đặc điểm chính của tầng đối lưu và tầng bình lưu. b. Nội dung - Tìm hiểu khái niệm khí quyển, các tầng của khí quyển. - Tìm hiểu vai trò của lớp ô-zôn. c. Sản Phẩm - Câu trả lời của học sinh. 11 d. Cách thức tổ chức Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin sách giáo khoa và hình 13.1, em hãy cho biết: - Khí quyển là gì? - Kể tên các tầng của khí quyển? Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc điểm các tầng của khí quyển Sau khi thực hiện nhiệm vụ 1+ 2, thực hiện nhiệm vụ 3 Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu thêm về lớp ô-zôn Bước 1: Giao nhiệm vụ - Dựa vào thông tin đoạn video: Tc kết hợp kiến thức sách giáo khoa, em hãy cho biết: + Nguyên nhân làm thủng lớp ô-zôn? + Khi lớp ô-zôn suy giảm gây ra những hậu quả gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát đoạn video và trả lời câu hỏi. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả - Cá nhân báo cáo kết quả làm việc. - Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung. - Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả. Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh - Chuẩn kiến thức: + Nguyên nhân chính gây thủng tầng ô-zôn thường sẽ đến từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng phát triển kéo theo hàng loạt các nhà máy và khu công nghiệp ra đời.Từ đó, một lượng khí thải lớn từ quá trình sản xuất đã được xả trực tiếp ra bên ngoài môi trường, bao gồm các loại khí độc như Nitơ, Metan, CO²,... với nồng độ vô cùng lớn theo thời gian sẽ dẫn đến các hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ô-zôn nghiêm trọng. + Hậu quả: Khi lớp ô-zôn bị suy giảm, tia cực tím mạnh chiếu tới mặt đất gây hại về sinh thái và sức khỏe con người như làm tăng nguy cơ bị ung thư da. 12 VÍ DỤ 4 - BÀI 14. NHIỆT ĐỘ VÀ MƯA.THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.2 Hơi nước trong không khí. Mưa a. Mục tiêu - Mô tả được hiện tượng hình thành mây, mưa. b. Nội dung - Tìm hiểu về đặc điểm về hơi nước trong không khí. - Quá trình hình thành mây và mưa. c. Sản phẩm - Câu trả lời của học sinh d. Cách thức tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin sách giáo khoa, em hãy cho biết: - Nguồn gốc của hơi nước trong không khí? - Tại sao không khí có độ ẩm? - Dụng cụ để đo độ ẩm trong không khí? Cách sử dụng? Nhiệm vụ 2: Em hãy dự đoán điều gì sẽ xảy ra khi không khí đã bão hòa hơi nước (chứa lượng hơi nước tối đa), mà vẫn tiếp tục được cung cấp thêm hơi nước hoặc bị hóa lạnh? Sau khi thực hiện xong nhiệm vụ 1+ 2, thực hiện nhiệm vụ 3 Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu quá trình hình thành mưa. Bước 1: Giao nhiệm vụ - Giáo viên chia nhóm - Học sinh các nhóm dựa vào nội dung đoạn video sau trao đổi và vẽ sơ đồ về quá trình hình thành mưa. 13 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh các nhóm quan sát video, vẽ sơ đồ quá trình hình thành mưa. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh. Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả - Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung. - Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả. Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh - Chuẩn kiến thức: Sơ đồ quá trình hình thành mưa 5.3 Sử dụng video cho hoạt động luyện tập, vận dụng VÍ DỤ 1 - BÀI 18: SÔNG. NƯỚC NGẦM VÀ BĂNG HÀ 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức bài học. b. Nội dung - Học sinh quan sát nội dung đoạn video và trả lời câu hỏi định hướng. c. Sản phẩm - Câu trả lời cá nhân của học sinh. d. Cách thức tổ chức 14 Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: - Dựa vào thông tin trong đoạn video: 74ZM2Q về ô nhiễm nước sông ở Việt Nam để trả lời câu hỏi : + Em hãy đưa ra một số biện pháp để hạn chế tình trạng ô nhiễm nước sông, hồ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát video, trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả - Học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh . - Chuẩn kiến thức: * Biện pháp hạn chế tình trạng ô nhiễm nước sông, hồ - Cần xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt, nước thải từ các khu công nghiệp đúng theo quy định trước khi xả thải ra môi trường. - Sử dụng nguồn nước tiết kiệm và hiệu quả - Hướng đến nông nghiệp xanh, hạn chế thuốc trừ sâu, diệt cỏ. - Nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ nguồn nước sạch. VÍ DỤ 2 - BÀI 24: DÂN SỐ THẾ GIỚI. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI. CÁC THÀNH PHỐ LỚN TRÊN THẾ GIỚI 4. Hoạt động vận dụng, mở rộng a. Mục tiêu - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. b. Nội dung - Dựa vào thông tin đoạn video về dân số Việt Nam, em hãy cho biết thông tin dân số của Việt Nam năm 2019? Dân số đông, tăng nhanh sẽ gây ra những hậu quả gì? - Chúng ta đã làm gì để góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số? c. Sản phẩm - Câu trả lời của học sinh d. Cách thức tổ chức 15 Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: Hoạt động cặp đôi - Dựa vào thông tin đoạn video, pTlTlmps - Em hãy cho biết thông tin dân số của Việt Nam năm 2019? Dân số đông, tăng nhanh sẽ gây ra những hậu quả gì? - Chúng ta đã làm gì để góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - Quan sát video và trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả - Học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ sung Bước 4: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của học sinh, chuẩn kiến thức. - Dân số Việt Nam năm 2019: 96.208.984 người. - Dân số đông, tăng nhanh gây hậu quả: + Về kinh tế: tốc độ phát triển của dân số nhanh hơn tốc độ phát triển kinh tế, làm kìm hãm sự phát triển kinh tế; việc sử dụng nguồn lao động lãng phí và không đạt hiệu quả cao. + Xã hội: gây sức ép lên các vấn đề y tế, giáo dục, nhà ở ; tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm; xảy ra các tệ nạn xã hội. + Môi trường: cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí). - Biện pháp góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số: +Thực hiện tốt chính sách dân số ( kế hoạch hóa gia đình). +Tuyên truyền để người dân hiểu và biết được hậu quả của việc gia tăng dân số. 16 PHẦN C. MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP Để kiểm nghiệm và đánh giá kết quả của giải pháp, tôi đã tiến hành khảo sát mức độ hứng thú học tiết Địa Lí 6 có sử dụng video clip và kết quả học tập môn địa lí trước và sau khi thực hiện giải pháp. PHIẾU KHẢO SÁT HỌC SINH KHI HỌC TẬP ĐỊA LÍ 6 VỚI CÁC BÀI HỌC CÓ SỬ DỤNG VIDEO CLIP Giáo viên: Bùi Thị Thúy Trường THCS Đông Sơn Họ tên học sinh: Lớp: Năm học: 2021-2022 Nhằm góp phần tìm hiểu tác dụng của việc sử dụng video clip khi học tập môn Địa lí, các em cho biết ý kiến của mình về phương pháp học tập khi giáo viên sử dụng video trong các bài học, bằng cách điền dấu x vào phiếu khảo sát sau: Phiếu khảo sát được sử dụng cho học sinh lớp 6AB. Tổng số học sinh: 58 học sinh. STT Nội dung Ý kiến của HS Hiệu Hiệu Chưa quả quả hiệu tốt quả 1 Nội dung video clip giúp khắc sâu kiến thức bài học, sinh động, hấp dẫn, giúp dễ nhớ bài 2 Nội dung video clip có liên hệ nội dung bài học, gắn với thực tiễn đời sống và hiện tượng cần tìm hiểu 3 Lượng thông tin chuyển giao qua video đã học khá đầy đủ, đáp ứng cung cấp kiến thức bài học 4 Nội dung video clip thực sự cần thiết cho bài học 5 Giáo viên thiết kế bài giảng và tổ chức hoạt động giảng dạy thông qua video một cách chủ động, tạo hứng thú học tập cho học sinh 6 Nội dung video giúp hình dung tốt về các đối tượng địa lí quá xa, quá rộng, quá nhỏ 7 Video giúp em thích học Địa lí hơn so với việc chỉ sử dụng sách giáo khoa, bản đồ, sơ đồ 17 STT Nội dung Ý kiến của HS Có Không 1 Giáo viên có nên tiếp tục sử dụng video trong khi dạy học? 2 Em có nghĩ tất cả các lớp khác đều cần được học với video ? 3 Em có muốn tiếp tục được học với phương pháp sử dụng video trong quá trình dạy học? Sau khi tiến hành phát phiếu khảo sát, thu được kết quả như sau Mức độ lựa chọn Tổng Hiệu quả tốt Hiệu quả Chưa hiệu quả Mục số HS Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 58 43 74,1 15 25,9 0 0 2 58 40 68,9 18 31,1 0 0 3 58 41 70,7 17 29,3 0 0 4 58 40 68,9 18 31,1 0 0 5 58 43 74,1 15 25,9 0 0 6 58 41 70,7 17 29,3 0 0 7 58 42 72,4 16 27,6 0 0 Mục Tổng số HS Mức độ lựa chọn Có Không Số lượng % Số lượng % 1 58 58 100 2 58 54 93,1 4 6,9 3 58 58 100 Qua kết quả khảo sát, các em đánh giá khá cao vai trò của việc sử dụng video clip trong học tập Địa lí trên lớp, nội dung các video giúp khắc sâu kiến thức bài học, sinh động, hấp dẫn giúp dễ nhớ bài (khoảng 74,1 % học sinh đánh giá đạt hiệu quả tốt; 25,9% đánh giá đạt hiệu quả). Ngoài ra các em cũng nhận thấy nội dung video clip thực sự cần thiết giúp các em thích học Địa lí hơn. Và đặc biệt 100% các em mong muốn tiếp tục học theo phương pháp này (không chỉ môn Địa lí mà tất cả các môn). Điều này minh chứng cho việc sử dụng video clip khi dạy học, ngoài việc đạt các mục tiêu bài học, còn góp phần tạo hứng thú, khơi gợi học sinh niềm đam mê, tìm tòi giúp các em cảm thấy việc học Địa lí trở nên thực tế, gần gũi không khô khan, nhàm chán. 18 * Kết quả học tập của học sinh sau khi áp dụng giải pháp Chưa đạt Năm học Tổng Tốt Khá Đạt 2021-2022 số HS Trước khi Số Số Số Số % % % % thực hiện lượng lượng lượng lượng giải pháp (khảo sát 58 6 10,3 24 41,4 25 43,1 3 5,2 đầu năm) Sau khi áp dụng giải pháp (kết 58 9 15,5 29 50 19 32,8 1 1,7 quả cuối năm) Tăng giảm tỷ lệ (%) Tăng 5,2 Tăng 8,6 Giảm 10,3 Giảm 3,5 Qua sử dụng video clip trong bài giảng, tôi thấy học sinh có sự chuyển biến rõ rệt nhất ở thái độ học tập. Các em hào hứng hơn trong giờ học, việc nắm bắt kiến thức bài học nhanh hơn, tốt hơn. Các giờ học Địa lí trở nên sôi động, hấp dẫn và nhất là lôi cuốn được những đối tượng học sinh“chưa chú ý và thích học” vào bài học. Từ đó, chất lượng bộ môn đã được nâng cao. Giải pháp “ Sử dụng video clip trong dạy học một số bài Địa Lí lớp 6 nhằm tạo hứng thú học tập và nâng cao chất lượng bộ môn Lịch sử & Địa lí 6” không chỉ áp dụng đối với bộ môn Lịch sử và Địa Lí 6 cụ thể là phân môn Địa Lí 6” mà còn có thể vận dụng vào nhiều bộ môn học khác để giúp học sinh hứng thú vui vẻ học tập, để học sinh yêu thích bộ môn hơn. KẾT LUẬN Việc sử video clip trong các tiết học đã tỏ ra có nhiều ưu thế hơn trong việc phát huy tính tư duy, độc lập và sáng tạo của học sinh, không khí lớp học sôi động hơn, đã tạo được hứng thú cho người học. Đồng thời, hiệu quả của việc trang bị, bổ sung kiến thức cũng cao hơn. Giáo viên thực sự là người hướng dẫn, tổ chức và định hướng chứ không phải là trung tâm của tiết dạy, người dạy cũng cảm thấy thoải mái, phấn chấn và nhiệt tình hơn khi đáp ứng được nguyện vọng vừa học vừa chơi theo hướng phát huy tính tích cực độc lập, sáng tạo của học sinh. Để học sinh yêu thích bộ môn, để giờ học đạt hiệu quả, đòi hỏi mỗi giáo viên cần phải nỗ lực, quyết tâm, tìm tòi, nghiên cứu, trao đổi và học tập kinh nghiệm của đồng nghiệp. Đó cũng chính là mục đích của giải pháp này muốn đề 19 cập. Vậy, kính mong các thầy, cô lắng nghe và góp ý kiến để giải pháp này được hoàn thiện và đặc biệt chất lượng giảng dạy môn Địa lí trong nhà trường THCS ngày càng được cải thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô! PHẦN D. CAM KẾT Tôi cam kết giải pháp không sao chép hoặc vi phạm bản quyền; các biện pháp đã triển khai thực hiện và minh chứng về sự tiến bộ của học sinh là trung thực. Yên Thế, ngày tháng 10 năm 2022 GIÁO VIÊN (ký và ghi rõ họ tên) Bùi Thị Thúy 20
File đính kèm:
su_dung_video_clip_trong_day_hoc_mot_so_bai_dia_li_nham_tao.docx



