Tích hợp kiến thức liên môn nhằm nâng cao hiệu quả dạy học ở bài Vệ sinh tiêu hóa–Sinh học 8

doc13 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 11/02/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Tích hợp kiến thức liên môn nhằm nâng cao hiệu quả dạy học ở bài Vệ sinh tiêu hóa–Sinh học 8, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 TÊN BIỆN PHÁP :
TÍCH HỢP LIÊN MÔN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC 
 Ở BÀI “VỆ SINH TIÊU HÓA” – MÔN SINH HỌC 8
 1 PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
 Dạy học tích hợp, liên môn xuất phát từ yêu cầu của mục tiêu dạy học phát 
triển năng lực học sinh, đòi hỏi phải tăng cường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức 
vào giải quyết những vấn đề thực tiễn. Khi giải quyết một vấn đề trong thực tiễn, bao 
gồm cả tự nhiên và xã hội, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức tổng hợp, liên 
quan đến nhiều môn học. Vì vậy, dạy học cần phải tăng cường theo hướng tích hợp, 
liên môn.
 Ngày nay, nhiều thành tựu khoa học và công nghệ xuất hiện một cách hết sức 
bất ngờ và đổi mới một các cực kì nhanh chóng. Theo đó hệ thống giáo dục cũng đặt 
ra những yêu cầu cần phải đổi mới. Từ việc thi thố tài năng bằng sự thuộc lòng những 
tri thức “uyên thâm”, quan điểm về chuẩn mực của người giỏi là “thông kim bác cổ”, 
hiểu biết về “thiên kinh vạn quyển” đã dần được thay đổi bằng năng lực chuyên môn, 
năng lực giải quyết vấn đề, đưa ra những quyết định sáng tạo, mang lại hiệu quả cao, 
thích ứng với đời sống xã hội.
 Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nhiều ngành khoa học thì nhận thức và tư 
duy của con người cũng thay đổi. Để đáp ứng với nhu cầu của xã hội thì yêu cầu về 
chương trình dạy học nói chung và bài giảng của mỗi giáo viên nói riêng phải thay đổi 
theo hướng tích hợp nhiều môn học để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, giúp 
cho các em không học tập theo cách thụ động mà tự mình biết phát huy tính tích cực, 
chủ động và tự lực chiếm lĩnh tri thức trong khi học.
 Tiếp thu tinh thần chỉ đạo của ngành Giáo dục là Đổi mới phương pháp dạy học 
theo định hướng phát triển năng lực ở người học, gắn kiến thức với thực tiễn, đồng 
thời xuất phát từ thực tế giảng dạy bộ môn sinh học ở bậc trung học cơ sở tại đơn vị 
tôi xin trao đổi với đồng chí, đồng nghiệp kinh nghiệm giảng dạy tích hợp liên môn ở 
một bài giảng trong chương trình Sinh học 8. Giải pháp có tên: “Tích hợp kiến thức 
liên môn nhằm nâng cao hiệu quả dạy học ở bài Vệ sinh tiêu hóa – Sinh học 8”.
 Việc kết hợp các kiến thức liên môn như Hóa học, Vật lý, GDCD, Thể dục vào 
môn Sinh học rất quan trọng, giúp cho hoc sinh hiểu biết hơn kiến thức về cơ quan 
tiêu hóa, hoạt động tiêu hóa, hoạt động hấp thụ cũng như các biện pháp vệ sinh hệ tiêu 
hóa. 
 Như vậy, kiến thức liên môn tạo điều kiện cho học sinh chủ động, tích cực, 
sáng tạo; giáo dục thêm những hiểu biết về quê hương bồi dưỡng lòng tự hào và yêu 
quê hương đất nước mình hơn đồng thời giúp học sinh ý thức hơn việc học phải đi đôi 
với hành; rèn luyện các kĩ năng giải quyết tình huống trong cuộc sống và ứng dụng 
vào thực tế đời sống.
 PHẦN II. GIẢI PHÁP: 
 2 * Đối tượng dạy học của dự án là học sinh lớp 8C Trường THCS Đông Sơn.
 - Số lượng học sinh: 45 em
 * Phạm vi nghiên cứu 
 - Phân tích kiến thức liên môn ở bài 30 “Vệ sinh tiêu hóa” – Sinh học 8 với 
các môn học khác: Hóa học, Vật lý, GDCD, Khoa học tự nhiên và xã hội cấp tiểu 
học.
I. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức
- Nắm được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức độ tác hại của nó.
- Từ đó trình bày được các biện pháp cụ thể để bảo vệ hệ tiêu hóa tránh các tác nhân 
có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
- Bồi dưỡng cho HS ý thức thực hiện nghiêm túc các biện pháp để có một hệ tiêu hoá 
khoẻ mạnh và tiêu hoá có hiệu quả.
- Xác định thành phần canxi (Ca) và Fluo (F) trong kem đánh răng giúp răng chắc 
khỏe; Các chất trong rượu, bia có thể làm cho gan bị xơ. Tích hợp ở môn hóa học 8 
bài 5: “Nguyên tố hóa học”.
- Cách giữ vệ sinh ăn uống đã học ở lớp 4 cấp Tiểu học, bài 14 “Phòng một số bệnh 
lây qua đường tiêu hóa”.
- Tích hợp kiến thức ở môn hóa học 8 – bài 13 “Phản ứng hóa học” – mục III “Khi 
nào phản ứng hóa học xảy ra”: Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì phản ứng xảy ra càng dễ. 
Khi ăn chậm nhai kĩ thì thức ăn nhỏ hơn, mềm hơn, thấm đều hơn các dịch tiêu hóa. 
Từ đó giúp cho sự biến đổi thức ăn nhanh hơn, triệt để hơn nhờ sự tiếp xúc giữa các 
phân tử thức ăn với enzim nhiều hơn.
- Tích hợp môn vật lý 6 – bài 18 “Sự nở vì nhiệt của chất rắn” : Tất cả mọi vật đều 
theo nguyên lí nóng nở ra, lạnh co lai. Vì vật khi chúng thường ta ăn thường xuyên 
thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh sẽ làm cho các phần cấu tạo của răng (men răng, ngà 
răng) bị nở ra hoặc co lại đột ngột dễ làm rạn nứt men răng dẫn tới dễ bị hỏng răng 
(rạn men răng, răng xỉn màu, vỡ răng ...). Ngoài ra, khi ăn thức ăn quá lạnh thường 
xuyên sẽ làm cho lợi bị co lại gây co các mạch máu ở chân răng, răng bị thiếu máu 
nuôi, lâu dần sẽ làm cho răng dễ bị rụng (rụng sớm). Thường xuyên ăn đồ quá lạnh 
còn có hại cho cả dạ dày (bao tử) vì cũng làm cho hệ thống mạch máu trong lòng dạ 
dày bị co lại đột ngột ảnh hưởng đến việc hấp thụ thức ăn. 
- Bảo vệ hệ tiêu hóa nói riêng cũng như bảo vệ sức khỏe nói chung. Tích hợp ở môn 
GDCD lớp 6 – bài 1 “Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể”.
2. Kĩ năng
 3 - Rèn kỹ năng liên hệ thực tế, giải thích bằng cơ sở khoa học, kĩ năng hoạt động 
nhóm.
- Vận dụng những kiến thức liên môn của các môn học khác sử dụng trong tiết học, ví 
dụ: môn Vật lý, Hóa học, GDCD.
3. Thái độ
- Học sinh có trách nhiệm với bản thân, yêu quí bản thân, tự chăm sóc bản thân. Giáo 
dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hóa thông qua chế độ ăn uống và tập luyện, đảm bảo sự tiêu 
hóa có hiệu quả.
- Có thói quen giữ vệ sinh trong ăn uống, vệ sinh thực phẩm. Thông qua đó giáo dục ý 
thức bảo vệ môi trường, tránh dùng các hóa chất bảo vệ thực vật.
4. Định hướng hình thành năng lực.
4.1. Năng lực chung:
 • Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân.
- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.
+ Học sinh tự lập được kế hoạch học tập, nghiên cứu bài học ở nhà.
+ Xác định, thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tòi nguồn tài liệu nhằm giải quyết các 
vấn đề liên quan đến chủ đề “ Vệ sinh tiêu hóa”.
- Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Học sinh vận dụng những kiến thức lý thuyết để giải quyết các hiện tượng trong 
thực tế đời sống liên quan đến hệ tiêu hóa (các bệnh về đường tiêu hóa, nguyên nhân, 
cách phòng, chống .)
- Năng lực tự quản lý:
+ Học sinh có trách nhiệm với bản thân, tự chăm sóc bản thân để có cơ thể khỏe 
mạnh.
 • Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:
- Năng lực giao tiếp: Biết diễn đạt ý của mình một cách tự tin và lắng nghe ý kiến của 
các bạn trong nhóm.
- Năng lực hợp tác: Hợp tác cùng các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ 
được giao.
 • Nhóm năng lực công cụ:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : Sử dụng ngôn ngữ chính xác, mạch lạc, rõ rang, thuyết 
trình trước tập thể.
- Năng lực ứng dụng CNTT: Biết khai thác nguồn tài liệu từ internet.
 4 4.2. Năng lực chuyên biệt
- Năng lực thành phần liên quan đến sử dụng KT sinh học:
+ Trình bày được kiến thức về các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa, các biện pháp 
bảo vệ hệ tiêu hóa.
+ Vận dụng kiến thức để giải thích được vì sao ăn uống đúng cách lại giúp cho sự tiêu 
hóa có hiệu quả.
- Năng lực về nghiên cứu khoa học.
+ Tìm hiểu kiến thức liên quan đến chủ đề “Vệ sinh tiêu hóa” từ SGK, tài liệu tham 
khảo khác.
+ Sưu tầm tranh ảnh, số liệu liên quan đến các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa.
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu
- Tranh hướng dẫn vệ sinh răng miệng, tranh ảnh minh họa các vi sinh vật và giun sán 
kí sinh trong hệ tiêu hóa người (nếu sưu tầm được).
- Phiếu học tập:
 Cơ quan hoặc hoạt động bị 
 Tác nhân Mức độ ảnh hưởng
 ảnh hưởng
 Vi khuẩn
 Giun, sán
 Ăn uống không đúng cách;
 Khẩu phần ăn uống không 
 hợp lý
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Đưa bàn chải đánh răng hàng ngày của bản thân đến lớp.
- Xem lại kiến thức liên quan ở các bài:
 + Bài 10, 14 môn khoa học lớp 4; 
 + Bài 5 môn hóa học lớp 8;
 + Bài 18 môn vật lý lớp 6;
 + Bài 1 môn GDCD lớp 6.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 5 1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Những đặc điểm nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất 
dinh dưỡng?
- Gan đảm nhiệm những vai trò gì trong quá trình tiêu hóa ở cơ thể người?
3. Bài mới
 Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích 
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
- Các em đã bao giờ bị sâu răng, hay bị rối loạn tiêu hóa chưa ? Nguyên nhân nào dẫn 
đến bệnh đó ?
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa
 Mục tiêu: HS chỉ ra được các tác nhân gây hại và mức độ tác hại của nó tới các cơ 
 quan trong hệ tiêu hóa.
 - Yêu cầu HS đọc thông tin mục I trong - Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin 
 SGK. SGK quan sát hình chiếu, lắng nghe, 
 - Chiếu slide 2 và 3, Đồng thời giới thiệu ghi nhận kiến thức
 một số bệnh về các cơ quan tiêu hóa, các 
 tác nhân gây hại cho các cơ quan tiêu hóa, 
 gây hại cho hoạt động tiêu hóa, hoạt động 
 hấp thụ.
 - Hằng ngày em có vệ sinh răng miệng 
 không? Nếu có thì em vệ sinh như thế - Đa số HS sẽ nêu được : hằng ngày vệ 
 nào? sinh răng miệng bằng cách đánh răng 
 - Vì sao nhiều người đánh răng thường vào buổi sáng.
 xuyên mà răng vẫn bị hư hỏng? - HS có thể chỉ ra các nguyên nhân 
 như: do đánh răng chưa đúng cách, 
 kem đánh răng thiếu canxi và fluo.
 Tích hợp kiến thức môn hóa học: Kem 
 đánh răng thiếu chất canxi và fluo có thể 
 làm hỏng men răng. Liên hệ với bảng - HS liên hệ kiến thức môn hóa học 8 – 
 trang 48 SGK Hóa học 8, hãy nêu công bài 5 và bảng trang 42 để trả lời: công 
 thức của canxi là Ca; công thức của 
 6 thức hóa học của canxi và fluo. fluo là F.
GV nêu tiếp: Canxi và fluo có tham gia 
vào quá trình phát triển răng, tạo ngà 
răng và men răng. Do đó nếu thiếu canxi 
và fluo gây bệnh sâu răng.
- Ăn uống những thức ăn quá nóng, hoặc 
quá lạnh (kem, đá lạnh...) cũng có thể làm 
răng bị hỏng. Vì sao vậy?
Tích hợp kiến thức môn vật lý: Ở bài 18 
môn vật lý 6 “Sự nở vì nhiệt của chất 
rắn” chúng ta đã biết rằng: chất rắn nở - HS liên hệ kiến thức môn vật lý 6 để 
ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi; các giải thích. HS có thể nêu được: Do ăn 
chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. uống những thức ăn nóng quá hoặc 
 lạnh quá có thể làm cho các phần cấu 
Liên hệ điều này em thử giải thích vấn đề tạo của răng co dãn đột ngột và không 
trên. đều dẫn tới dễ bị bong ra và hư hỏng.
Gv tiếp tục bài giảng, nêu thêm: các chất 
độc trong thức ăn đồ uống có thể đầu độc 
gan, làm cho gan bị xơ, ví dụ: rượu, bia. - Tùy theo mức độ HS có thể nêu được.
- Kể tên các tác nhân gây hại cho hệ tiêu + Tác nhân: vi sinh vật gây bệnh, giun 
hóa? sán, chất độc trong thức ăn, đồ uống, 
 ăn không đúng cách.
- Các tác nhân gây ảnh hưởng đến cơ 
quan nào? mức độ ảnh hưởng như thế 
nào? Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành + Trong nhóm cử nhóm trưởng, thư kí.
bảng 30-1 SGK.
 + Các nhóm tiến hành thảo luận, hoàn 
+ Chiếu slide 4 thành phiếu học tập.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm.
+ Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm.
+ Thời gian làm bài tập là 5 - 7 phút.
+ Hết thời gian GV thu phiếu của các 
nhóm và gắn lên bảng. Nhận xét về tinh 
thần, thái độ của các nhóm.
 - HS lắng nghe.
+ GV công bố đáp án và chấm điểm cho 
các nhóm.
- Sau khi hoàn thành bảng: GV đặt câu 
hỏi: Ngoài những tác nhân trên, em còn - HS lắng nghe và ghi nhận kiến thức.
 7 biết tác nhân nào khác?
Kết luận: 
 Bảng 30.1: Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa
 Cơ quan hoặc hoạt động bị 
 Tác nhân Mức độ ảnh hưởng
 ảnh hưởng
 - Răng - Tạo ra môi trường axit làm 
 hỏng men răng.
 Vi khuẩn
 - Dạ dày, ruột - Bị viêm loét.
 - Các tuyến tiêu hóa - Bị viêm.
 - Ruột - Gây tắc ruột
 Giun, sán
 - Các tuyến tiêu hóa - Gây tắc ống dẫn mật
 - Các cơ quan tiêu hóa - Dạ dày, ruột bị mệt mỏi, 
 gan có thể bị xơ.
 Ăn uống không đúng cách;
 - Hoạt động tiêu hóa - Bị rối loạn hoặc kém hiệu 
 Khẩu phần ăn uống không quả.
 hợp lý
 - Bị rối loạn hoặc kém hiệu 
 - Hoạt động hấp thụ quả.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa
 khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả
 Mục tiêu: Chỉ ra được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và đảm bảo sự tiêu hóa có 
 hiệu quả.
 Tích hợp môn GDCD: liên hệ kiến thức ở - HS sử dụng kiến thức môn GDCD 
 bài 1 môn GDCD lớp 6, các em hãy cho lớp 6 để trả lời, lớp bổ sung. Yêu cầu 
 biết chúng ta cần làm gì để tự chăm sóc, nêu được: 
 rèn luyện thân thể? Sức khỏe là vốn quý của con người. 
 Mỗi người phải biết giữ gìn vệ sinh cá 
 nhân, ăn uống điều độ, hằng ngày 
 luyện tập TDTT. Cần tích cực phòng 
 bệnh và trị bệnh.
 8 - Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục 
- GV yêu cầu HS đọc SGK. II SGK, vận dụng kiến thức ở cấp tiểu 
 học để nêu các biện pháp.
- Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa 
khỏi tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu 
hóa hiệu quả? - HS trao đổi nhóm và nêu được:
- Yêu cầu HS phân tích + Đánh răng sau khi ăn và trước khi đi 
- Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng ngủ bằng bàn chải mềm, thuốc đánh 
cách? răng có Ca và Flo, chải đúng cách như 
 đã biết ở tiểu học.
 - HS đưa bàn chải cá nhân của mình 
 lên bàn và tiếp thu để áp dụng cho bản 
- GV cho HS đưa bàn chải đánh răng cá thân, nếu bàn chải không đảm bảo tiêu 
nhân của các em (mang theo như đã dặn chuẩn sẽ làm hỏng răng và nướu.
dò ở tiết học trước) lên bàn để tư vấn giúp 
các em biết và lựa chọn loại bàn chải phù 
hợp, như: lông bàn chải phải mềm, thẳng, 
nên thay bàn chải mới 3 tháng 1 lần.
- GV chiếu slide 5 để giới thiệu cách vệ 
sinh răng miệng đúng cách.
- GV chiếu slide 6 để hướng dẫn cách 
chải răng đúng khoa học và sử dụng chỉ 
nha khoa.
- Nếu có thời gian, giáo viên chiếu video 
về hướng dẫn chải răng đúng cách.
- Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh? + Ăn chín, uống sôi. Rau sống và trái 
 cây rửa sạch, gọt vỏ trước khi ăn, 
 không ăn thức ăn ôi thiu, không để ruồi 
 nhặng đậu vào thức ăn.
 - HS sử dụng kiến thức môn khoa học 
Tích hợp môn khoa học lớp 4: Vận dụng lớp 4 và thực tế đời sống để nêu được:
kiến thức ở bài 14 môn Khoa học lớp 4 1. Giữ vệ sinh ăn uống:
cấp Tiểu học, em hãy trình bày các biện 
pháp đề phòng bệnh lây qua đường tiêu + Thực hiện ăn sạch , uống sạch 
hóa + Không ăn các loại thức ăn ôi, thiu, 
 chưa chín; không ăn cá sống, thịt sống; 
 không uống nước lã.
 9 2. Giữ vệ sinh cá nhân: rửa tay trước 
 khi ăn và sau khi đi đại tiểu tiện.
 3. Giữa vệ sinh môi trường: Sử dụng 
 nhà tiêu hợp vệ sinh; thường xuyên làm 
 vệ sinh sạch sẽ nơi đại tiểu tiện, 
 chuồng gia súc, gia cầm. Xử lý phân, 
 rác đúng cách. Diệt ruồi.
 - HS nghe và thu nhận kiến thức.
- GV chiếu slide 7 để giới thiệu cách ăn 
uống hợp vệ sinh. - HS vận dụng kiến thức để nêu: Thực 
 phẩm sạch là thực phẩm giữ được chất 
- Theo em thế nào là thực phẩm sạch?
 dinh dưỡng; được nuôi trồng, bảo quản 
 và chế biến hợp vệ sinh, không bị 
 nhiễm khuẩn, hóa chất, không gây ngộ 
 độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe 
 người sử dụng.
 - HS nghiên cứu thông tin trong SGK, 
 cá nhân trả lời, HS khác bổ sung. Yêu 
 cầu trả lời được: ăn chậm, nhai kĩ, ăn 
 đúng giờ, đúng bữa, sau khi ăn nghỉ 
- Thế nào là ăn uống đúng cách?
 ngơi.
 + Ăn chậm, nhai kĩ giúp thức ăn được 
 nghiền nhỏ đẽ thấm dịch tiêu hóa => 
 tiêu hóa hiệu quả hơn.
 + Ăn đúng giờ, đúng bữa thì sự tiết 
 dịch tiêu hóa thuận lợi, số lượng và 
- Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp sự chất lượng dịch tiêu hóa tốt hơn.
tiêu hóa đạt hiệu quả?
 + Sau khi ăn nghỉ ngơi giúp hoạt động 
- GV gợi ý cho HS để rút ra được câu trả tiết dịch tiêu hóa và hoạt động co bóp 
lời. dạ dày, ruột tập trung => tiêu hóa có 
 hiệu quả hơn.
 - HS vận dụng kiến thức môn hóa học 
 8 đã học (ôn trước ở nhà) để giải thích, 
 yêu cầu nêu được:
 Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì phản 
 ứng xảy ra càng dễ. Khi ăn chậm nhai 
 10 kĩ thì thức ăn nhỏ hơn, mềm hơn, thấm 
 đều hơn các dịch tiêu hóa. Từ đó giúp 
 - Tích hợp kiến thức ở môn hóa học 8 – 
 cho sự biến đổi thức ăn nhanh hơn, triệt 
 bài 13 “Phản ứng hóa học” – mục III 
 để hơn nhờ sự tiếp xúc giữa các phân 
 “Khi nào phản ứng hóa học xảy ra”, em 
 tử thức ăn với enzim nhiều hơn.
 hãy giải thích vì sao ăn chậm nhai kĩ thì 
 giúp cho tiêu hóa hiệu quả hơn? - HS quan sát, thu nhận kiến thức
 - Cá nhân trả lời, lớp bổ sung. Yêu cầu 
 nêu được: không ăn quá nhiều protein 
 và tinh bột, bổ sung thêm chất xơ trong 
 rau xanh, không ăn quá nhiều chất chát.
 - Chiếu slide 8 giới thiệu không khí vui vẻ 
 trong bữa cơm gia đình.
 - Theo em để hoạt động tiêu hóa và thải 
 phân diễn ra bình thường thì trong khẩu 
 phần ăn chúng ta chú ý đến điều gì?
Kết luận: 
- Các biện pháp :
+ Vệ sinh răng miệng đúng cách.
+ Ăn uống hợp vệ sinh.
+ Ăn uống đúng cách.
+ Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí.
4. Kiểm tra, đánh giá
- Chiếu slide 9 để cho HS chơi trò chơi giải ô chữ, gồm 6 từ hàng ngang.
 + Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lần lượt chọn 1 từ hàng ngang và trả lời câu hỏi, 
trả lời đúng ghi được 10 điểm, trả lời sai đội còn lại có quyền trả lời, đúng được 10 
điểm.
 + Mỗi từ hàng ngang mở ra sẽ có các chữ cái từ hàng dọc mở ra.
 + Đội nào trả lời được từ hàng dọc trước khi có gợi ý sẽ ghi 30 điểm, sau gợi ý 
ghi được 20 điểm.
- GV chuẩn bị phần thưởng như: bút, vở, thước... để trao thưởng cho đội nào thắng 
cuộc.
 11 5. Hướng dẫn học bài ở nhà
 - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
 - Đọc trước bài 31.
 PHẦN III. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
 1. ĐỊNH TÍNH
 Khai thác kiến thức một cách chuyên sâu và lôgic cộng với việc tích hợp kiến 
thức các môn học có liên quan được sử dụng trong bài dạy tôi nhận thấy:
 - Giờ dạy ở lớp sôi nổi hơn, học sinh hứng thú học và tiếp thu bài nhanh hơn, 
các em tích cực tham gia giờ học.
 - Khi kiểm tra bài cũ các em nhớ và hiểu bài có hệ thống hơn, nên hầu hết các 
em đã làm bài tập ở nhà và còn chuẩn bị cho bài học mới.
 - Có kĩ năng tổ chức làm việc theo nhóm, giảm tối đa số học sinh lực học kém 
không chăm chú xây dựng bài.
 - Các em biết nắm bắt và vận dụng được các kiến thức liên quan để giải quyết 
một hoặc một số vấn đề trong bài học
 2. ĐỊNH LƯỢNG
 Tôi đã đánh giá thông qua việc trả lời các câu hỏi trong bài dạy và kết quả thảo 
luận nhóm bằng câu hỏi trong bài học, kết quả thu được sau khi tiến hành giảng dạy ở 
lớp 8A trường PTDTBT THCS Mai Sơn năm học 2019-2020 tôi thu được kết quả như 
sau:
 - Phiếu học tập của học sinh: Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa (phiếu có kích 
cỡ bằng giấy A3 được giáo viên chụp hình lại).
 - 85% học sinh trình bày được các kiến thức liên môn theo yêu cầu dự án đề ra 
về vận dụng kiến thức môn Hóa học, Lý học, Giáo dục công dân và môn Khoa học tự 
nhiên ở Tiểu học.
 - 95% học sinh trả lời chính xác các câu hỏi phần chơi “Giải ô chữ” trong phần 
củng cố cuối bài. Đặc biệt có 1 em có đáp án chính xác ô chữ hàng dọc.
 PHẦN IV: KẾT LUẬN
 I. KẾT LUẬN
 Tôi đã tiến hành soạn giáo án và dạy theo phương pháp khai thác triệt để kiến 
thức liên môn, tổ chức thảo luận nhóm và kết quả cho thấy các lớp tôi dạy theo hướng 
này học sinh đều tích cực, hào hứng tham gia vào giờ học. Các em hiểu bài ngay tại 
lớp, biết vận dụng những kiến thức liên môn đã có để tìm hiểu tiếp thu kiến thức mới, 
biết vận dụng những kiến thức của mình trong vui chơi, lao động và cuộc sống hàng 
 12 ngày. Kết quả học tập của những lớp mà tôi dạy theo phương pháp này cũng cao hơn 
hẳn những lớp đối chứng mà tôi chưa áp dụng phương pháp này.
 II. KIẾN NGHỊ 
 Nội dung của giải pháp mới chỉ đề cập đến bài “Vệ sinh tiêu hóa”, và kiến thức liên 
môn với các môn học khác. Thời gian tới tôi sẽ tiếp tục áp dụng cách làm này đối với các 
bài dạy khác trong chương trình. Nếu hướng nghiên cứu này được tiếp tục tiến hành ở 
những nội dung khác của dạy học sinh học thì chắc chắn sẽ cho kết quả rộng hơn và nhất 
định mang lại hiệu quả cao. 
 Tôi xin kiến nghị nhà trường phổ biến và áp dụng bài giảng này trong thực tế giảng 
dạy không những bài này mà các bài trong chương trình sinh học có tích hợp kiến thức 
liên môn. Việc áp dụng kể cả trong khâu soạn bài và trong cả khâu lên lớp. 
 13

File đính kèm:

  • doctich_hop_kien_thuc_lien_mon_nham_nang_cao_hieu_qua_day_hoc_o.doc
Bài giảng liên quan