Giáo án Vật lí - Áp suất chất lỏng – bình thông nhau

I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:

Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.

Công thức tính áp suất chất lỏng:

 

ppt13 trang | Chia sẻ: minhanh89 | Ngày: 21/09/2019 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Giáo án Vật lí - Áp suất chất lỏng – bình thông nhau, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Giải phương trình: 3x2 – 2x - 7 = 0 Ta có:Phương trình có hai nghiệmTa nhận thấy b Bài 5: CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌNI. Công thức nghiệm thu gọnPhương trình a x2 + bx +c = 0,trường hợp b = 2b’( a#0)	Đặt b = 2b’Thì = (2b’)2 – 4ac = 4b’2 - 4ac = 4(b’2 - ac) Kí hiệu=b’2-acTa có=?1Từ bảng kết luận của bài trước hãy dùng các đẳng thức b = 2b’ để suy ra kết luận sau:=Đối phương trình ax2 + bx +c = 0,trường (a#0) b = 2b’, 	=b’2-ac*Nếu 	>0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:*Nếu 	=0 thì phương trình có hai nghiệm kép: *Nếu 	=0 thì phương trình vô nghiệmBài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAUI. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:1. Thí nghiệm 12. Thí nghiệm 2Lấy một bình hình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy. Muốn D đậy kín đáy ống ta phải dùng tay kéo dây buộc đĩa lên.Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAUI. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:1. Thí nghiệm 12. Thí nghiệm 2Lấy một bình hình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy. Muốn D đậy kín đáy ống ta phải dùng tay kéo dây buộc đĩa lên.C3 Khi nhấn bình vào trong nước rồi buông tay ra kéo sợi dây ra, đĩa D vần không rời khỏi đáy kể cả khi quay bình theo các hướng khác nhau. Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương và lên các vật trong lòng của nó.3. Kết luậnC4 Dựa vào các thí nghiệm trên, hãy chọn từ thích hợp cho các ô trống trong kết luận sau đây:Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên  bình, mà lên cả  bình và các vật ở . chất lỏng.thànhđáytrong lòngBài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAUI. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.II. Công thức tính áp suất chất lỏng:Giả sử có một khối chất lỏng hìng trụ diện tích đáy là S, chiều cao là h. Hãy dựa vào công thức tính áp suất em mà đã học trong bài áp suất chất rắn để chứng minh công thức áp suất trong lòng chất lỏng. p=d.h.Ta có: p = FSMà F = P = 10.m = 10.D.V =10.D.S.h= d.S.hSuy ra: p = = d.h (đpcm) d.S.hSVậy:p = d.hp: áp suất ở đáy cột chất lỏng.d: trọng lượng riêng của chất lỏng.h: là chiều cao của cột chất lỏng.Đơn vị:p: Pascal (Pa).d: Newton trên mét khối (N/m3).h: mét (m).Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAUI. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.II. Công thức tính áp suất chất lỏng:Vậy:p = d.hp: áp suất ở đáy cột chất lỏng.d: trọng lượng riêng của chất lỏng.h: là chiều cao của cột chất lỏng.Đơn vị:p: Pascal (Pa).d: Newton trên mét khối (N/m3).h: mét (m).Công thức này cũng áp dụng cho một điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng.III. Bình thông nhau:Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAUI. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.II. Công thức tính áp suất chất lỏng:Vậy:p = d.hp: áp suất ở đáy cột chất lỏng.d: trọng lượng riêng của chất lỏng.h: là chiều cao của cột chất lỏng.Đơn vị:p: (Pa).d: (N/m3).h: (m).III. Bình thông nhau:C5 Đổ nước vào bình có 2 nhánh thông nhau (bình thông nhau). Hãy dựa vào công thức tính áp suất chất lỏng và đặc điểm của áp suất chất lỏng để so sánh áp suất pA , pB và dự đoán xem khi nước trong bình đã đứng yên thì các mực nước sẽ ở trạng thái nào trong 3 trang thái của hình 8.6.ABABABpA> pBpA< pBpA= pBHình cBài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAUI. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.II. Công thức tính áp suất chất lỏng:Vậy:p = d.hp: áp suất ở đáy cột chất lỏng.d: trọng lượng riêng của chất lỏng.h: là chiều cao của cột chất lỏng.Đơn vị:p: (Pa).d: (N/m3).h: (m).III. Bình thông nhau:Làm thí nghiệm kiểm tra, rồi tìm từ thích hợp cho chổ trống trong kết luận dưới đây:ABABABTrong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở .. độ caocùng mộtBài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAUI. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.II. Công thức tính áp suất chất lỏng:Vậy:p = d.hp: áp suất ở đáy cột chất lỏng.d: trọng lượng riêng của chất lỏng.h: là chiều cao của cột chất lỏng.Đơn vị:p: (Pa).d: (N/m3).h: (m).III. Bình thông nhau:Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao.IV. Vận dụng:C6 Trả lời câu hỏi ở đầu bài.Khi lặn sâu áp suất của nước biển tăng (vì độ sâu tăng). Vì vậy người thợ lặn mặc bộ áo lặn chịu áp suất lớn, nếu không thì người thợ lặn không chịu được áp suất cao nàyBài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAUI. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.II. Công thức tính áp suất chất lỏng:Vậy:p = d.hp: áp suất ở đáy cột chất lỏng.d: trọng lượng riêng của chất lỏng.h: là chiều cao của cột chất lỏng.Đơn vị:p: (Pa).d: (N/m3).h: (m).III. Bình thông nhau:Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao.IV. Vận dụng:C7 Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và một điểm cách đáy thùng một đoạn 0,4m. (Cho dnước=10000N/m3)Áp suất nước ở đáy thùng là:p1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000(N/m2).Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là:p2 = d.h2 = 10000.(1,2 – 0,4) = 8000(N/m2).h1 = 1,2mh2Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAUI. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.II. Công thức tính áp suất chất lỏng:Vậy:p = d.hp: áp suất ở đáy cột chất lỏng.d: trọng lượng riêng của chất lỏng.h: là chiều cao của cột chất lỏng.Đơn vị:p: (Pa).d: (N/m3).h: (m).III. Bình thông nhau:Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao.IV. Vận dụng:C8 Trong 2 ấm vẽ ở hình 8.7 ấm nào đựng được nhiều nước hơn?Ấm có vòi cao hơn thì đựng được nhiều nước hơn. Vì mực nước trong ấm bằng độ cao của miệng vòi.Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAUI. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.II. Công thức tính áp suất chất lỏng:Vậy:p = d.hp: áp suất ở đáy cột chất lỏng.d: trọng lượng riêng của chất lỏng.h: là chiều cao của cột chất lỏng.Đơn vị:p: (Pa).d: (N/m3).h: (m).III. Bình thông nhau:Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao.IV. Vận dụng:C9 Hình 8.8 vẽ một bình kín có gắn thiết bị để biết mực chất lỏng chứa trong nó. Bình A được làm bằng vật liệu không trong suốt. Thiết bị B được làm bằng vật liệu trong suốt. Hãy giải thích hoạt động của thiết bị này.Dựa vào nguyên tắc bình thông nhau, mực chất lỏng trong bình luôn bằng mực chất lỏng ta nhìn thấy. Thiết bị này gọi là ống đo mực chất lỏng.

File đính kèm:

  • pptGiao_an_Dai_so_9.ppt