Bài giảng Địa lí Lớp 5 - Tuần 9, Bài: Các dân tộc, sự phân bố dân cư - Lê Trường Chinh

ppt26 trang | Chia sẻ: Uyên Thư | Ngày: 07/08/2025 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Địa lí Lớp 5 - Tuần 9, Bài: Các dân tộc, sự phân bố dân cư - Lê Trường Chinh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
 TRƯỜNGTRƯỜNG TIỂUTIỂU HỌCHỌC 
 BÌNHBÌNH PHƯỚCPHƯỚC AA
 ĐỊAĐỊA LÍLÍ -- LỚPLỚP 55 –– TUẦNTUẦN 99
 CÁCCÁC DÂNDÂN TỘC,TỘC,
 SỰSỰ PHÂNPHÂN BỐBỐ DÂNDÂN CƯCƯ
 (Trang(Trang 84)84)
GV:GV: LÊLÊ TRƯỜNGTRƯỜNG CHINHCHINH Địa lý
- Nêu đặc điểm dân số nước ta.
- Hậu quả của việc gia tăng dân số? Địa lý
 Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
1. Các dân tộc:
 * Đọc các thông tin SGK và thảo luận:
 - Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
 - Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? 
 Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
 - Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta? Địa lý
 Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
1. Các dân tộc:
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở các đồng 
bằng, ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao 
nguyên.
 - Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, 
+ Vùng núi Trường Sơn: Bru,Vân Kiều, Pa-cô, 
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, 
4. Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”nói lên điều gì? Địa lý
 Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
 Nước ta có 54 dân tộc
 Dân tộc Kinh có số dân đông Các dân tộc ít người sống ở 
 nhất. Sống chủ yếu ở đồng bằng, vùng núi và cao nguyên.
 ven biển.
 Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục,
 tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong 
đại gia đìnhViệt Nam. Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư. Người Mường Người Tày
Người Tà-ôi
 Người Gia-rai Thái Người X Tiêng Dao
Chăm Ê-đê Người Vân Kiều Giáy Nùng Cống
 Ngái Mảng Phù Lá Si la La Ha Chu ru
Pu péo Xinh Mun Mạ Tất cả các dân tộc đều 
là anh em trong đại gia 
đình Việt Nam. Thái Tày Dao
 Chăm
 Ê đê
 Người Kinh Địa lý
 Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
1. Các dân tộc:
- Việt Nam là nước có nhiều dân tộc. Trong đó người Kinh (Việt) có số 
dân đông nhất.
2. Mật độ dân số:
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
 Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện 
 tích đất tự nhiên.
 Số dân
 Mật độ dân số =
 Diện tích đất tự nhiên Địa lý
 Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
 Mật độ dân số năm 2004
 Tên nước
 (người/km2)
 Toàn thế giới 47
 Cam-pu-chia 72
 Lào 24
 Trung Quốc 135
 Việt Nam 249
* Mật độ dân số nước ta cao. Địa lý
 Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
 v Mật độ dân số ở một số tỉnh
vLai Châu: 42 người/ km2. 
vTP Hồ Chí Minh: 3530 người/ km2. 
 Vĩnh Long: 695 người/ km2. Theo kết quả sơ bộ của 
Ban Chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Vĩnh Long. 
Với con số đó, Vĩnh Long là tỉnh có mật độ dân số cao 
đứng thứ 2 trong 13 tỉnh, thành khu vực ĐBSCL, chỉ sau 
TP Cần Thơ. 
vBạc Liêu: 335 người/ km2. Địa lý
 Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
v Mật độ dân số ở một số tỉnh Lai Châu Vĩnh Long
Thành phố Hồ Chí Minh Địa lý
 Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
 3. Phân bố dân cư:
 Quan sát lược đồ mật độ 
dân số, cho biết dân cư tập 
trung đông đúc ở những 
vùng nào và thưa thớt ở 
những vùng nào?
 Dân cư nước ta tập trung 
đông đúc ở các đồng bằng, 
ven biển.
 Thưa thớt ở vùng núi 
cao. Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam Địa lý
 Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Dân cư tập trung 
 đông đúc
Dân cư thưa thớt Địa lý
 Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
 Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều 
giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi? 
 Nơi đông dân Thừa lao động
 Nơi ít dân Thiếu lao động Địa lý
 Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
 Miền núi
 Thiếu 
 Đất rộng
 lao động
 Đồng bằng
 Thừa lao 
Đất chật Người đông
 động

File đính kèm:

  • pptbai_giang_dia_li_lop_5_tuan_9_bai_cac_dan_toc_su_phan_bo_dan.ppt