Bài giảng Hóa học 8 - Bài 21: Tính theo công thức hóa học

pdf22 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 13/02/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Hóa học 8 - Bài 21: Tính theo công thức hóa học, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
 HÓA HỌC 8 BÀI 21. 
TÍNH THEO CÔNG 
THỨC HÓA HỌC KIỂM TRA BÀI CŨ 
Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng 
hay nhẹ hơn không khí? Cho biết khí Cl2 
nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? 
 3 M
 d A
 A/kk 29
 M 35,5 2 71(g)
 Cl2
 M 71
 d Cl2 2,448
 Cl2/kk 29 29
Khí Cl2 nặng hơn không khí 2,448 lần. 
 4 
1. Dạng I. Biết công thức hóa học của hợp 
chất, hãy xác định thành phần phần trăm 
các nguyên tố trong hợp chất 
 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN 
* B1: Tìm Mhợp chất 
* B2: Tìm nnguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất. 
* B3: Tìm thành phần % theo khối lượng của mỗi nguyên tố. 
 * Giả sử, ta có CTHH của hợp chất: AxByCz 
 x.M
 %A A .100%
 M hc
 y.M
 %B B .100%
 M hc
 z.M
 %C C .100% Hoặc %C = 100% - (%A + %B) 
 M hc
 6 VD 1: Một loại phân bón hóa học có công thức KNO3, 
em hãy tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) 
của các nguyên tố 
 Cho Công thức: KNO3 
 Tìm: %K ; %N ; %O - Tìm khối lượng mol của hợp chất: 
 MgKNO 39 14 16 . 3 101 
 3
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp 
chất: KNO3
 Trong 1 mol KNO3 có 1 mol nguyên tử kali, 1 mol nguyên tử 
 nitơ và 3 mol nguyên tử oxi 
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố: 
 n .M 1.39
 %K K K .100% .100% 38,6%
 M hc 101
 n .M 1.14
 %N N N .100% .100% 13,9%
 M hc 101
 n .M 3.16
 %O O O .100% .100% 47,5%
 M hc 101 8 Ví dụ 2: Tính khối lượng của nguyên tố 
 đồng có 80 kg CuSO4. 
* B1: Tìm Mhợp chất 
 MgCuSO 64 32 16 . 4 160 
 4
* B2: Tìm nnguyên tử của nguyên tố trong 1 mol hợp chất. 
 Trong 1 mol CuSO4 có 1 mol nguyên tử Cu, 1 mol nguyên tử S 
 và 3 mol O 
* B3: Tìm thành phần % theo khối lượng của mỗi nguyên tố. 
 n .M 1. 64
 %Cu Cu Cu .100 % .%%100 40
 160
 Mhc
* Vận dụng: Tìm khối lượng nguyên tố trong lượng chất. 
 40%. 80
 mCu 32 (kg)
 100% 9 Biết công thức hóa học,hãy 
xác định thành phần phần Bài tập 1 
trăm theo khối lượng các Hãy tính thành phần phần trăm 
nguyên tố trong hợp chất: theo khối lượng của Fe và O trong 
 hợp chất Fe2O3 
* Các bước tiến hành : 
 Bài tập 2 
 Hãy tính thành phần phần trăm 
 theo khối lượng của Al và O trong 
 hợp chất Al2O3 Giải bài tập 1 
 M = 56 x 2 + 16 x 3 = 160 (g/mol) 
 Fe2O3 
Trong 1 mol Fe2O3 có 2 mol Fe và 3 mol O 
Thành phần phần trăm theo khối lượng các 
nguyên tố trong hợp chất. 
 2 x 56 x 100% 
 %mFe= = 70% 
 160 
 3 x 16 x 100% 
 %mO = = 30% 
 160 
Hoặc: %mO = 100% - 70% = 30% Bài giải bài tập 2 
 M = 2 . 27 + 3 . 16 = 102 (g/mol) 
 Al2O3 
 Trong 1mol Al2O3 có 2 mol nguyên tố Al 
 và 3 mol nguyên tố O 
* Các bước tiến hành : Thành phần phần trăm theo khối lượng 
* Ta có công thức của hợp chất là : của các nguyên tố trong hợp chất 
 A B 2 . 27 . 100% 
 x y %m = = 53 % 
 x . M Al
 %m = A x 100% 102 
 A M 
 AxBy 3 . 16 . 100% 
 y . MB 
% m = x 100% %mO = = 47% 
 B M 102 
 AxBy PHIẾU HỌC TẬP 
Câu 1: Công thức hóa học của đường là C12H22O11. 
a./ Có bao nhiêu mol nguyên tử C,H, O trong 1,5 mol 
đường? 
b./ Tính khối lượng mol phân tử đường? 
c./ Trong 1 mol đường có bao nhiêu gam mỗi nguyên tố 
C,H, O? 
Câu 2: Nitơ là 1 trong ba nguyên tố dinh dưỡng cần thiết 
cho thực vật. Để bón nitơ cho cây xanh người ta thường 
dùng phân bón chứa: NH4NO3; (NH4)2SO4 và 
(NH2)2CO 
Hãy cho biết sử dụng loại phân nào có hàm lượng nitơ 
cao nhất? 2. Dạng 2: Biết thành phần các nguyên tố, hãy 
xác định công thức hóa học của hợp chất. 
 B1 Xác định khối lượng 
 B2 của từng nguyên tố trong 
 1 mol hợp chất. 
 %A M
 Xác định số m hc/
 A 100
 mol nguyên tử Cách tiến 
 của từng 
 hành 
nguyêntố trong B3 
 1 mol hợp chất 
 m 
 n 
 A M
 Viết công thức hóa học 
 cần tìm 
 VD1: 
 Tóm tắt: Công thứcVí củadụ hợp1 : Mộtchất hợpR có chấtdạng R : Fe cóxy O thành 
 Cho biết: * Ta cầnphần xác về định khối x,y lượng. của các nguyên tố 
 % Fe = 70% Tronglà 170 phân% Fe tử và 30 % có O x. Emnguyên hãy tửxác Fe định và y 
 % O = 30% nguyêncông tử Othức. hoá học của hợp chất R đó. 
 Hay trong 1mol có x mol nguyên tử Fe và 
 MR 160g Biết khối lượng mol của hợp chất là 
 y mol nguyên tử O 
Yêu cầu: 160g. 
 * Như vậy ta cần xác định số mol nguyên tử 
Tìm CTHH của R 
 của từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất. 
 Muốn tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố 
 trong 1 mol hợp chất các em phải biết gì? 
 *Cần xác định khối lượng của từng nguyên tố 
 trong 1 mol hợp chất. Lời giải: 
 Fe O
 Tóm tắt: -Khối lượng của mỗi nguyên tố có xytrong 1 
 Cho biết: mol hợp chất là: 
 70.160
 % Fe = 70% m 112 (g); m 160 112 48 (g)
 % O = 30% Fe100 O
 -Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có 
 MR 160g
 trong 1 mol hợp chất là: 
Yêu cầu: mm112 48
 x n Fe 2 (mol); y n O 3 (mol)
Tìm CTHH của R Fe O
 MFe 56 M O 16
 -Công thức hoá học của hợp chất là: Fe23 O . Ví dụ 2: 
 Tóm tắt: 
 Cho biết: Một hợp chất khí A có thành phần phần 
 % S = 40% trăm về khối lượng của các nguyên tố là: 
 % O = 60% 40%S và 60%O. Em hãy xác định công thức 
 hóa học của hợp chất khí A. Biết khí A có tỷ 
 dA/ 40
 H2 khối hơi so với khí Hidro là 40. 
Yêu cầu: 
Tìm CTHH của A 
 SOxy Lời giải: 
 -Khối lượng mol của hợp chất là: 
 M
 Tóm tắt: A
 dA/ 40 M A 40.2 80(gam)
 Cho biết: H2 2
 -Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 
 % S = 40% 
 mol hợp chất là: 
 % O = 60% 
 40.80
 dA/ 40 mmSO 32 (g); 80 32 48 (g)
 H2 100
 -Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có 
Yêu cầu: trong 1 mol hợp chất là: 
Tìm CTHH của A mmSO32 48
 x nSO 1 (mol); y n 3 (mol)
 MSO 32 M 16
 SOxy
 -Công thức hoá học của hợp chất là: 
 SO3. Ví dụ 3: Một hợp chất R có thành phần về khối lượng các nguyên tố là:43,4%Na; 
 11,3%C và 45,3%O. Em hãy xác định công thức hóa học của hợp chất R. Biết 
 hợp chất A có khối lượng mol là 106g. 
 -Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol 
 hợp chất là: 
 43,4.106 11,3.106
 mm 46 (g); = 12 (g)
 Na100 C 100
 mO 106 (46 12) 48 (g)
 -Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 
 mol hợp chất là: 
 mmNa46 C 12
 x nNa 2 (mol); y n C 1 (mol)
 MNa 23 M C 12
 mO 48
 z3 nO (mol)
 MO 16
 -Công thức hoá học của hợp chất là: 
 Na23 CO . Cách khác: 
Lập tỉ lệ khối lượng của nguyên tố : 
(hay tỉ lệ số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố) 
 %%%Na C O 43,4 11,3 45,3
 x : y : z = :: ::
 MMMNa C O 23 12 16
 x : y : z = 1,88 : 0,94 : 2,82 
Chia cho số nhỏ nhất trong các tỉ lệ vừa lập: 
 1,88 0,94 2,82
 x : y : z = : : 2 :1: 3
 0,94 0,94 0,94
Lấy tỉ lệ x : y : z là các số nguyên dương 
 →x =2 ; y =1 ; z =3 
 Công thức hoá học của hợp chất là: 
Qua bài giải, em nào hãy cho biết còn một dữ 
 Na CO .
kiện nào bài cho mà ta chưa sử dụng? 23M R

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_hoa_hoc_8_bai_21_tinh_theo_cong_thuc_hoa_hoc.pdf
Bài giảng liên quan