Bài giảng Ngữ văn 7 - Tiết 33: Văn bản Bánh trôi nước
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Ngữ văn 7 - Tiết 33: Văn bản Bánh trôi nước, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn hãy click vào nút TẢi VỀ
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ MÔN NGỮ VĂN LỚP 7A Tác giả: Hồ Xuân Hương Tiết 33: Văn bản: BÁNH TRÔI NƯỚC I. Đọc hiểu văn bản: 1.Đọc: BÁNH TRÔI NƯỚC Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son. Hồ Xuân Hương Tiết 25: Văn bản: BÁNH TRÔI NƯỚC I. Đọc – Hiểu văn bản: 1.Đọc: 2.Tìm hiểu chú thích: a. Tác giả, tác phẩm: * Tác giả: - Hồ Xuân Hương lai lịch chưa rõ, bà sống vào giai đoạn nửa cuối thế kỉ 18 – nửa đầu thế kỉ 19. - Quê: Làng Quỳnh Đôi – Huyện Quỳnh Lưu – Tỉnh Nghệ An. - Người phụ nữ tài hoa, nhưng lận đận. - Được mệnh danh là “ Bà Chúa Thơ Nôm” Tiết 33: Văn bản: BÁNH TRÔI NƯỚC I. Đọc – Hiểu văn bản: 1.Đọc: 2.Tìm hiểu chú thích: a. Tác giả, tác phẩm: * Tác giả: - Bánh trôi - loại bánh được làm từ bột nếp nhào nặn viên tròn, có nhân * Tác phẩm: đường phèn; được luộc chín bằng cách cho vào nước đun sôi, là loại bánh - Được viết bằng chữ Nôm bình dân quen thuộc - Theo lối vịnh vật - Rắn nát: rắn là cứng, nát là nhão b. Từ khó: Tiết 33: Văn bản: BÁNH TRÔI NƯỚC I. Tiếp xúc văn bản: 1.Đọc: 2.Tìm hiểu chú thích: NAM QUỐC SƠN HÀ a. Tác giả, tác phẩm: Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Tiệt nhiên định phận tại thiên thư. * Tác giả: Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm, * Tác phẩm: Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư. b. Từ khó: - Lý Thường Kiệt - 3. Thể thơ: THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG - Thất ngôn tứ tuyệt Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên, Bán vô bán hữu tịch dương biên. Mục đồng địch lý quy ngưu tận, Bạch lộ song song phi há điền. - Trần Nhân Tông - BÁNH TRÔI NƯỚC Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son. Hồ Xuân Hương Bài thơ có thể hiểu theo mấy nghĩa? Đó là những nghĩa nào? - Nghĩa thực (nghĩa đen): tả bánh trôi nước Có hai nghĩa - Nghĩa ẩn dụ (nghĩa bóng): nói về thân phận, phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội xưa. Tiết 33: Văn bản: BÁNH TRÔI NƯỚC I. Tiếp xúc văn bản: II. Tìm hiểu văn bản: Tiết 33: Văn bản: BÁNH TRÔI NƯỚC I. Đọc – Hiểu chú thích: II. Đọc – Hiểu văn bản: 1.Hình ảnh bánh trôi nước. * Cấu tạo: Thân em vừa trắng lại vừa tròn - Màu sắc: trắng Bảy nổi ba chìm với nước non - Hình dáng: tròn Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn - Nhân bánh: son ( đường phên có màu đỏ son) Mà em vẫn giữ tấm lòng son. * Kĩ thuật làm: - Cách làm: Rắn, nát - Cách nấu: nước non , chìm, nổi * Chất lượng: Ngon ngọt không hề thay đổi. -> Tái hiện chính xác, chân thực hình ảnh bánh trôi Tiết 33: Văn bản: BÁNH TRÔI NƯỚC I. Tiếp xúc văn bản: II. Tìm hiểu văn bản: 1.Hình ảnh bánh trôi nước. 2.Vẻ đẹp, thân phận và phẩm chất người phụ nữ. - Thân em: Mô tuýp quen thuộc trong ca dao THẢO LUẬN NHÓM: (5 phút) Với nghĩa thứ hai, vẻ đẹp, thân phận và phẩm chất cao quý của người phụ nữ được gợi lên như thế nào? ( Hướng dẫn: Tìm từ ngữ Nghệ thuật Kết luận) Nhóm 1: Vẻ đẹp hình thức của người phụ nữ ? Quan sát bài thơ Nhóm 2: Thân phận của người phụ nữ ? Nhóm 3: Phẩm chất cao quý của người phụ nữ ? BÁNH TRÔI NƯỚC Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son. Hồ Xuân Hương Tiết 33: Văn bản: BÁNH TRÔI NƯỚC I. Tiếp xúc văn bản: II. Tìm hiểu văn bản: 1.Hình ảnh bánh trôi nước. 2.Vẻ đẹp, thân phận và phẩm chất người phụ nữ. a. Vẻ đẹp của người phụ nữ: - Vừa trắng Điệp ngữ, Vẻ đẹp cân đối, hoàn hảo, đầy đặn của quan hệ từ, tính từ - Vừa tròn người phụ nữ b. Thân phận của người phụ nữ - Bảy nổi Đối lập, Số phận bấp bênh, chìm nổi đảo thành Ba chìm ngữ - Rắn nát mặc Phụ thuộc, cam dầu tay kẻ nặn Tính từ miêu tả chịu c. Phẩm chất của người phụ nữ - Mà em vẫn giữ tấm lòng son -> quan hệ từ -> son sắt, tình nghĩa, thủy Hình ảnh ẩn dụ chung Tiết 33: Văn bản: BÁNH TRÔI NƯỚC I. Tiếp xúc văn bản: II. Tìm hiểu văn bản: 1.Hình ảnh bánh trôi nước. 2.Vẻ đẹp, thân phận và phẩm chất người phụ nữ. Ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện niềm cảm thông sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của họ. THẢ O LUÂṆ : Người PN trong XH ngày nay có gì khác với người PN trong XHPK xưa? Một số hình ảnh người phụ nữ xưa - nay Tiết 33: Văn bản: BÁNH TRÔI NƯỚC I. Đọc – Hiểu chú thích: II. Đọc – Hiểu văn bản: 1.Hình ảnh bánh trôi nước. 2.Vẻ đẹp, thân phận và phẩm chất người phụ nữ. III- Tổng kết 1. Nghệ thuật: - Kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm(BC là chính). - Ngôn ngữ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày. Sử dụng thành ngữ và mô túyp dân gian. - Xây dựng hình ảnh ẩn dụ - nhiều tầng ý nghĩa 2. Nội dung: - Bài thơ thể hiện niềm cảm thương sâu sắc đối với thân phận chìm nổi bấp bênh, bị lệ thuộc của người phụ nữ xưa. - Ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp ngoại hình và phẩm chất trong trắng, son sắt thuỷ chung của người PN. - Tố cáo xã hội phong kiến bất công. Nét độc đáo của bài thơ là sự tương đồng rất tài tình giữa nghĩa tả thực bánh trôi nước và ý nghĩa tượng trưng về thân phận người phụ nữ trên nhiều Vẻ đẹp độc đáo của phương diện: hình dáng, màu sắc, sự bài thơ thể hiện ở hai chìm nổi, chính vì thế nghĩa thứ hai nét nghĩa. Trong hai (nghĩa ẩn dụ) quyết định giá trị của bài nét nghĩa đó, nghĩa thơ. Nếu chỉ tả cái bánh thì bài thơ chỉ nào quyết định giá trị là bài vịnh vật, không có gì sâu sắc. của bài thơ ? Vì sao? Nhưng nhờ nét nghĩa thứ hai, nhờ nói đến hình ảnh, số phận, phẩm chất, của người phụ nữ mà bài thơ trở nên độc đáo về mặt nội dung cũng như nghệ thuật. Đó chính là nét đa nghĩa trong văn thơ.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_7_tiet_33_van_ban_banh_troi_nuoc.ppt



