Bài giảng Ngữ văn 7 - Tiết 34+35, Bài 8: Qua Đèo Ngang
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Ngữ văn 7 - Tiết 34+35, Bài 8: Qua Đèo Ngang, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
Tuần: 09 – Tiết: 34+35 QUA ĐÈO NGANG (BÀ HUYỆN THANH QUAN) I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHÚ THÍCH. 1. Đọc Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà, Cỏ cây chen đá, lá chen hoa. Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà. Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia. Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta. (Bà Huyện Thanh Quan) 2. Chú thích. a) Tác giả v Tên thật: Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX. v Quê quán: Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội) v Cuộc đời: -Lấy chồng là tri huyện Thanh Quan (nay thuộc Thái Bình) nên được gọi là bà huyện Thanh Quan - Là người học rộng, tài cao, nữ sĩ tài danh hiếm có thời trung đại. - Giữ chức Giáo tập trong cung, chuyên dạy lễ nghi, văn chương cho công chúa, phi tần. Hình ảnh minh họa v Sự nghiệp: để lại 6 bài thơ Nôm Đường Bà Huyện Thanh Quan luật vPhong cách sáng tác: Bác học, hoài cổ. b) Tác phẩm: * Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác trên đường từ Bắc Hà vào kinh đô Huế nhận chức. * Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật. - Viết bằng chữ Nôm - 8 câu mỗi câu 7 chữ - Gieo vần ở tiếng cuối các câu 1,2,4,6,8. - Đối câu 3- 4, 5-6 - Tuân thủ luật bằng – trắc. * Phương thức biểu đạt: biểu cảm, miêu tả. c) Chú thích: ĐÈO NGANG Đèo Ngang: Thuộc dãy núi Hoành Sơn, một nhánh của dãy núi Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phân chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh. Một số hình ảnh về ĐÈO NGANG HOÀNH SƠN QUAN • Con quốc quốc (hay còn gọi là chim đỗ quyên) • Cái gia gia (chim đa đa) d) Bố cục: Qua đèo Ngang Bước tới đèo Ngang bóng xế tà Hai câu đề Cỏ cây chen đá, lá chen hoa Lom khom dưới núi tiều vài chú Hai câu thực Đối Lác đác bên sông chọ mấy nhà Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Hai câu luận Đối Thương nhà mỏi miệng cái gia gia Dừng chân đứng lại trời, non, nước Hai câu kết Một mảnh tình riêng, ta với ta. - Đề: nêu vấn đề; (Bà Huyện Thanh Quan) - Thực: nội dung vấn đề; - Luận: bàn luận vấn đề; - Kết: khái quát lại vấn đề. II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Bức tranh cảnh vật – Con người ở Đèo Ngang. * Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày? - Thời điểm: Buổi chiều tà. * Không gian ở đây được miêu tả như thế nào? - Không gian: trời, non, nước, cao rộng, bát ngát. * Cảnh Đèo Ngang được miêu tả gồm những chi tiết nào? - Cảnh Đèo Ngang được miêu tả gồm những chi tiết: Cỏ, cây, hoa, lá, đá, con sông, mấy nhà chợ, * Con người được miêu tả như thế nào? - Con người: nhỏ bé, thưa thớt. * Em có nhận xét gì về cảnh tượng Đèo Ngang dưới ngòi bút miêu tả của Bà Huyện Thanh Quan? - Cảnh vật hoang sơ, vắng lặng, gợi cảm giác buồn. II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Bức tranh cảnh vật – Con người ở Đèo Ngang. -Thời gian: Vào buổi chiều tà. - Không gian: Trời, non, nước, rộng mênh mông, bát ngát. - Cảnh vật: cỏ cây, hoa lá, đá, tiếng chim kêu, mấy nhà chợ bên sông. - Con người: nhỏ bé, thưa thớt. Cảnh vật thiên nhiên hoang sơ, vắng lặng, gợi cảm giác buồn. II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Bức tranh cảnh vật – Con người ở Đèo Ngang. * Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào khi miêu tả cảnh vật và con người ở Đèo Ngang? - Sử dụng từ láy gợi hình: lom khom, lác đác. - Dùng lượng từ: vài, mấy => Thể hiện sự nhỏ bé, thưa thớt của con người - Đảo ngữ: tiều vài chú, chợ mấy nhà => Nhấn mạnh ý. - Đối (thanh, từ loại, cấu trúc) tạo nhịp điệu cân đối => Hình ảnh con người thưa thớt, cuộc sống hoang vắng, tiêu điều. 2.Tâm trạng nhà thơ. * Đứng trước Đèo Ngang, tâm trạng của nhà thơ như thế nào? - Hoài cổ, nhớ nước, thương nhà. - Buồn, cô đơn. 2.Tâm trạng nhà thơ. - Hoài cổ, nhớ nước, thương nhà. - Buồn, cô đơn. 3. Nghệ thuật. - Sử dụng thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú với bút pháp tả cảnh ngụ tình điêu luyện, trang nhã. - Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm. - Sử dụng nghệ thuật đối, đảo ngữ hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình. - Phép đổi trật tự cú pháp được thể hiện thành công. 4. Ý nghĩa văn bản. - Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn, thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh Đèo Ngang. Đèo Ngang ngày nay SƠ ĐỒ TƯ DUY HƯỚNG DẪN HỌC TẬP * Đối với bài học tiết này: - Học thuộc lòng bài thơ. - Nắm nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ. * Đối với bài học ở tiết tiếp theo: - Chuẩn bị bài: Quan hệ từ Đọc bài, trả lời các câu hỏi ở Sgk.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_7_tiet_3435_bai_8_qua_deo_ngang.ppt



