Bài giảng Toán 6 - Chương III: Hình học trực quan - Tiết 1-3: Tam giác đều. Hình vuông. Lục giác đều

pptx14 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 11/02/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Bài giảng Toán 6 - Chương III: Hình học trực quan - Tiết 1-3: Tam giác đều. Hình vuông. Lục giác đều, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 CHƯƠNG III. HÌNH HỌC TRỰC QUAN
Tiết 1+2+3: TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. LỤC GIÁC ĐỀU HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
 Quan sát các hình gạch lát nền và gọi tên hình đã biết ?
 Hình tam giác (đều) Hình vuông Hình lục giác (đều)
 Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình ảnh các viên gạch lát dùng 
trang trí nhà thường thấy trong 
cuộc sống và trong gia đình. 
Trong toán học thì chúng có 
điều gì đặc biệt. I. TAM GIÁC ĐỀU
1. Nhận biết tam giác đều
 Xếp ba que có độ dài bằng nhau để tạo thành một tam giác như 
 hình 1
 Tam giác đó được gọi 
 là tam giác đều a. Gấp tam giác đều ABC sao cho cạnh AB trùng với cạnh AC, THỨC THÀNH KIẾN ĐỘNG HÌNH HOẠT
 đỉnh B trùng với đỉnh C. So sánh cạnh AB và cạnh AC; góc ABC 
 và góc ACB.
 b. Gấp tam giác đều ABC sao cho cạnh BC trùng với cạnh BA, 
 đỉnh C trùng với đỉnh A. So sánh cạnh BC và cạnh BA; góc BCA 
 và góc BAC.
 00:0002:0001:5901:5801:5701:5601:5501:5401:5301:5201:5101:5001:4901:4801:4701:4601:4501:4401:4301:4201:4101:4001:3901:3801:3701:3601:3501:3401:3301:3201:3101:3001:2901:2801:2701:2601:2501:2401:2301:2201:2101:2001:1901:1801:1701:1601:1501:1401:1301:1201:1101:1001:0901:0801:0701:0601:0501:0401:0301:0201:0101:0000:5900:5800:5700:5600:5500:5400:5300:5200:5100:5000:4900:4800:4700:4600:4500:4400:4300:4200:4100:4000:3900:3800:3700:3600:3500:3400:3300:3200:3100:3000:2900:2800:2700:2600:2500:2400:2300:2200:2100:2000:1900:1800:1700:1600:1500:1400:1300:1200:1100:1000:0900:0800:0700:0600:0500:0400:0300:0200:01
Chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi nhóm 
làm 1 hoạt động (2 phút) HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC THÀNH KIẾN ĐỘNG HÌNH HOẠT
 PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm: 
Câu 1: Dựa vào hoạt động các em có nhận xét gì về các cạnh, các 
góc của tam giác đều?
 ........Các cạnh, các góc của tam giác đều bằng nhau
Câu 2: Từ câu hỏi 1 điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Tam giác đều ABC có
- Các cạnh AB, BC, CA .bằng nhau
- Ba góc ở các đỉnh A, B, C .bằng nhau Nhận xét: Tam giác đều trong hình 2 có: THỨC THÀNH KIẾN ĐỘNG HÌNH HOẠT
- Ba cạnh bằng nhau: AB = BC = CA;
- Ba góc ở các đỉnh A, B, C bằng nhau.
 Chú ý:
 Trong hình học nói chung, tam giác nói riêng, các cạnh bằng 
 nhau (hay các góc bằng nhau) thường được chỉ rõ bằng cùng 
 một ký hiệu. 2. Vẽ tam giác đều THỨC THÀNH KIẾN ĐỘNG HÌNH HOẠT
 Dùng thước và compa vẽ tam giác đều ABC có độ dài cạnh 
 bằng 3 cm.
Bước 1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng 
AB = 3cm.
Bước 2: Lấy A làm tâm, dùng compa vẽ C
một phần đường tròn có bán kính AB.
Bước 3: Lấy B làm tâm, dùng compa vẽ một 
phần đường tròn có bán kính BA; gọi C là 
giao điểm của hai phần đường tròn vừa vẽ.
 A 3cm B
Bước 4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng AC 
và BC. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Các bước vẽ tam giác đều có cạnh 3cm Dùng thước và compa vẽ tam giác đều EGH có độ dài cạnh THỨC THÀNH KIẾN ĐỘNG HÌNH HOẠT
bằng 4 cm.
 H
 E G
 4cm HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC THÀNH KIẾN ĐỘNG HÌNH HOẠT
Trong các tam giác sau, tam giác nào là tam giác đều?
 I
 J K
 Hình d HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC THÀNH KIẾN ĐỘNG HÌNH HOẠT
Hãy tìm các hình trong thực tiễn gần gũi xung quanh 
có dạng hình tam giác đều. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học bài theo SGK và vở ghi.
-Học thuộc: các đặc điểm của tam giác đều, chú 
ý về kí hiệu các đoạn thẳng bằng nhau, các góc 
bằng nhau.
- Đọc nội dung phần II. Hình vuông.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_6_chuong_iii_hinh_hoc_truc_quan_tiet_1_3_tam.pptx
Bài giảng liên quan