Đề cương ôn tập HSG Hóa học 8 - Bài: Bảo toàn liên kết pi

docx3 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 12/02/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Đề cương ôn tập HSG Hóa học 8 - Bài: Bảo toàn liên kết pi, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 BẢO TOÀN LIÊN KẾT PI
 BÀI TOÁN VỀ SỐ MOL LK PI 
 Cho hỗn hợp X gồm a mol hiđrocacbon không no mạch hở A và b mol H2. Thực hiện phản ứng hidro hóa 
một thời gian được hỗn hợp Y(đã biết MY). Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy 
ra hoàn toàn, tính khối lượng brom tham gia phản ứng.
Bước 1: Gọi x, x’ lần lượt là số mol và số liên kết ban đầu trong X x = a.x’.
Bước 2: Theo định luật bảo toàn khối lượng, tính mY = mX = a.MA + 2b 
 nY = mY / MY
Bước 3: 
 + Tính độ giảm số mol: y = nX – nY = nH2.pư 
 + Số mol liên kết bị đứt khi phản ứng với H2 = số mol H2 phản ứng = y.
 + Và số mol brom tác dụng với Y bằng số mol còn lại = x – y.
 n = n + n
 pi trong hidrocacbon đầu H 2 p.ư Br 2
 VÍ DỤ MINH HỌA
Minh họa: Hỗn hợp khí X gồm 0,6 mol H2 và 0,15 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác 
Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi 
phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là:
A. 16. B. 0. C. 24. D. 8.
Ta có: nX = 0,6 + 0,15 = 0,75 mol
Gọi y là số mol H2 phản ứng.
 nY = 0,75 – y = 0,45 y = 0,3 mol
 Số mol liên kết phản ứng với H2 = 0,3 mol
Phân tử Vinylaxetilen có 3 liên kết 
 Số mol liên kết phản ứng với brom là 0,15 . 3 – 0,3 = 0,15 = n 
 Br 2
 m = 0,15 . 160 = 24 gam Đáp án C
 Br 2
Ví dụ 1: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4, 0,2 mol C2H2 và 0,7 mol H2. Nung X trong bình kín, xúc tác 
Ni. Sau một thời gian thu được 0,8 mol hỗn hợp Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 100ml dd Br 2 a mol/l. 
Tìm giá trị a
A. 0,3M B. 3M C. 0,2M D. 2M Ví dụ 2: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H 2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni 
thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom 
(dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là
A. 32,0 B. 8,0 C. 3,2 D. 16,0
Ví dụ 3 : Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H 2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một 
thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H 2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau 
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là
A. 12 gam. B. 24 gam. C. 8 gam. D. 16 gam.
Ví dụ 4 : Trong một bình kín chứa 0,35 mol C 2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một 
thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch 
AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 12 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y 
phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch? 
A. 0,20 mol. B. 0,15 mol. C. 0,25 mol. D. 0,10 mol.
Ví dụ 5 : Cho 22,4 lít (đktc) hỗn hợp E gồm x mol C 2H4, z mol C2H2, y mol H2 (d(E/He)=3,6) qua bình 
đựng Ni nung nóng, sau một thời gian phản ứng thì thu được 15,68 lít hỗn hợp khí G (đktc). Dẫn toàn bộ 
khí G lội chậm vào bình đựng dung dịch Brom dư, khối lượng Brom phản ứng là 80 gam. Giá trị x và y 
lần lượt là
 A.0,3mol và 0,4 mol. B. 0,2 mol và 0,5 mol. 
 C. 0,3 mol và 0,2 mol. D. 0,2 mol và 0,3 mol.
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu 
được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch Brom 
(dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m
Câu 2: Cho 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm C 2H2 và H2 qua bột niken nung nóng thu được hỗn hợp Y 
chỉ chứa 3 hiđrocacbon. Y có tỉ khối so với H 2 là 14,25. Cho Y tác dụng với dung dịch nước brom dư. Số 
mol brom phản ứng là
Câu 3: Hỗn hợp khí X gồm 0,6 mol H 2 và 0,15 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni 
thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H 2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản 
ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là:
A. 16. B. 0. C. 24. D. 8.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm 0,5 mol H 2 ; 0,1 mol etilen và 0,2 mol axetilen. Nung nóng hỗn hợp X(xúc tác 
Ni) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro bằng 12,85. Dẫn Y qua dung dịch brom 
dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là:
A. 8,03 gam. B. 16,06 gam. C. 24,09 gam. D. 32,12 gam.
Câu 5: Hỗn hợp khí X gồm 0,45 mol H2 và 0,15 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni 
thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H 2 bằng d. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản 
ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 16 gam. Giá trị của d là:
A. 29. B. 14,5 C. 17,4. D. 8,7.
Câu 6: Hỗn hợp khí A gồm 0,5 mol H 2 và 0,3 mol ankin X. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu 
được hỗn hợp B có tỉ khối so với H 2 bằng 16,25. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản 
ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 32 gam. X là ?
A. axetilen . B. propilen. C. propin. D. but – 1 – in. Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H2 và 0,3 mol buta – 1,3 - đien. Nung X một thời gian với xúc tác Ni 
thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H 2 bằng 21,5. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản 
ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng brom tham gia phản ứng là
A. 8 gam. B. 16 gam. C. 32 gam. D. 24 gam.
Câu 8: Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H2 và 0,15 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni 
thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H 2 bằng d. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản 
ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 16 gam. Giá trị của d là
A. 29,33. B. 14,67. C. 13,54. C. 6,77.
Câu 9: Hỗn hợp khí A gồm 0,4 mol H 2 và 0,1 mol điaxetilen. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu 
được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 14,5. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng 
xảy ra hoàn toàn. Khối lượng brom tham gia phản ứng là
A. 8 gam. B. 32 gam. C. 16 gam. D. 24 gam.
Câu 10: Hỗn hợp khí X gồm H 2, axetilen, etilen và propilen có tỉ lệ thể tích theo thứ tự là 6 : 2 : 1 : 1. 
Nung 22,4 lít X (đktc) một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H 2 bằng 13,4. 
Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng brom tham gia 
phản ứng là?
A. 8 gam. B. 24 gam. C. 32 gam. D. 16 gam.
Câu 11: Hỗn hợp khí X gồm 0,6 mol H2 và a mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu 
được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 28,4. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng 
xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 24 gam. Giá trị của a là
A. 0,25. B. 0,15. C. 0,45 D. 0,75.
Câu 12: Hỗn hợp khí A gồm x mol H2 và 0,3 mol vinylaxetilen. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu 
được hỗn hợp B có tỉ khối so với H 2 bằng 17. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng 
xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 64 gam. Giá trị của x là
A. 0,4. B. 0,9. C. 0,7. D. 0,3.
Câu 13: Hỗn hợp khí A gồm 0,4 mol H 2 và 0,2 mol ankin X. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu 
được hỗn hợp B có tỉ khối so với H 2 bằng 12. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng 
xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 8 gam. Công thức phân tử của X là
A. C3H4 . B. C2H4. C. C4H6. D. C2H2.
Câu 14: Hỗn hợp khí A gồm 0,5 mol H2 và 0,25 mol hai ankin X, Y kế tiếp nhau trong dãy đồng 
đẳng(MX < MY). Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 9,25. 
Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia 
phản ứng là 40 gam. Công thức phân tử của Y là
A. C3H4 . B. C2H2. C. C4H6. D. C3H6.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hsg_hoa_hoc_8_bai_bao_toan_lien_ket_pi.docx
Bài giảng liên quan