Đề kiểm giữa học kì I Khoa học tự nhiên 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS An Thượng (Có đáp án)

doc6 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 11/02/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Đề kiểm giữa học kì I Khoa học tự nhiên 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS An Thượng (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ ĐỀ KIỂM GIỮA HỌC KÌ I 
TRƯỜNG THCS AN THƯỢNG NĂM HỌC 2024-2025
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
 Đề kiểm tra có 04 trang Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
 Họ tên thí sinh: ..Số báo danh: 
 A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
 Hãy chọn một đáp án đúng và ghi ra tờ giấy kiểm tra cho các câu hỏi sau:
 Câu 1: Trong một giờ thực hành môn Khoa học tự nhiên, một nhóm hhọc sinh đã tiến hành 
 các thao tác thí nghiệm sau:
 1/ Dùng thìa để xúc hóa chất rắn dạng bột.
 2/ Dùng kẹp gắp viên zinc (kẽm) rồi cho vào ống nghiệm bằng cách để viên zinc trượt 
 nhẹ nhàng theo thành ống nghiệm.
 3/ Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để châm lửa.
 4/ Hơ nóng đều ống nghiệm chứa hóa chất lỏng trước khi đun tập trung ở đáy ống nghiệm, 
 ống nghiệm đặt nghiêng một góc khoảng 60 o, miệng ống nghiệm hướng về phía không có 
 người.
 Các thao tác đúng là:
 A. 1,2,3. B. 2,3,4. C. 1,2,4. D. 1,2,3,4.
 Câu 2: Khi đun nóng hóa chất lỏng trong cốc thủy tinh phải dùng lưới thép lót dưới đáy cốc 
 để:
 A. Cốc không bị đổ. B. Hóa chất không sôi mạnh
 C. Tránh nứt vỡ cốc. D. Giúp dẫn nhiệt tốt hơn.
 Câu 3: Điểm khác nhau giữa biến đổi vật lí và biến đổi hóa học là:
 A. Có sự thay đổi về thể. B. Có sự thay đổi về kích thước.
 C. Có sự thay đổi về số lượng. D. Có sự xuất hiện của chất mới.
 Câu 4: Hiện nay, khí gas thường được dùng làm nhiên liệu để đun nấu. Các quá trình sử 
 dụng bình khí gas diễn ra như sau:
 1/ Khí gas được nén ở áp suất cao, hóa lỏng và tích trữ trong bình ga.
 2/ Khi mở khóa, gas lỏng trong bình chuyển hóa lại thành dạng hơi và bay ra.
 3/ Hơi gas bắt lửa và cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước.
 4/ Nhiệt lượng tỏa ra làm nước trong xoong nóng dần.
 Ở giai đoạn nào xảy ra sự biến đổi hóa học?
 A. 1. B. 3. C. 4. D. 1,2,4.
 Câu 5: Trường hợp nào là hiện tượng hóa học?
 A. Khi mở lọ nước hoa mùi thơm tỏa ra khắp phòng.
 B. Con dao bằng thép để lâu trong không khí ẩm tạo ra rỉ màu nâu đỏ.
 C. Nhôm (aluminium) phế liệu được nấu chảy và đổ vào khuôn đúc tạo thành xoong, nồi. D. Nước lũ cuốn theo đất cát tạo thành phù sa ở bờ sông, bãi bồi.
Câu 6: Phản ứng hóa học là:
 A. Quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
 B. Quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
 C. Sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
 D. Quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.
Câu 7: Trong phản ứng hóa học thành phần nào được bảo toàn?
 A. Phân tử. B. Chất.
 C. Liên kết giữa các nguyên tử. D. Nguyên tử.
Câu 8: Phản ứng nào không phải là phản ứng tỏa nhiệt?
 A. Than cháyB. Nung vôiC. Dầu cháyD. Gỗ cháy
Câu 9: Trong phản ứng hóa học khối lượng chất nào tăng lên?
 A. Chất sản phẩm. B. Chất tham gia. C. Chất xúc tác. D. Cả A, B, C.
Câu 10: Cho các dấu hiệu:
 1/ Màu sắc thay đổi. 4/ Thay đổi thể (trạng thái).
 2/ Mùi, vị thay đổi. 5/ Xuất hiện chất rắn không tan (kết tủa).
 3/ Kích thước thay đổi. 6/ Có sự tỏa nhiệt, phát sáng
 Dấu hiệu cho thấy có phản ứng hóa học xảy ra là:
 A. 3,4. B. 4,5,6. C. 1,2,5,6. D. 1,2,3,4,5,6.
Câu 11: Công thức liên hệ giữa khối lượng m, thể tích V và khối lượng riêng D của một vật 
là:
 A. D = m.V B. m = D.V C. V = m.D D. m = D/V
Câu 12: Đơn vị của áp suất là:
 A. N. b. m/s. C. Pa. D. kg.
Câu 13: Áp lực là:
 A. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
 B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
 C. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
 D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Câu 14: Áp suất tại một điểm trong lòng chất lỏng
 A. Càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến mặt thoáng càng lớn.
 B. Càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến mặt thoáng càng nhỏ.
 C. Không phụ thuộc độ sâu của chất lỏng so với mặt thoáng.
 D. Chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
Câu 15: Kết luận nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng:
A. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc khối lượng lớp chất lỏng phía 
trên. B. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc trọng lượng lớp chất lỏng phía 
trên.
C. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc thể tích lớp chất lỏng phía trên.
D. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc độ cao lớp chất lỏng phía trên. 
Câu 16: Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước trong bình thay đổi như 
thế nào khi cục nước đá tan hết:
 A. Tăng B. Giảm C. Không đổi D. Không xác định được
Câu 17: Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì:
 A. Để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất.
 B. Để tăng áp suất lên mặt đất.
 C. Để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất.
 D. Để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất.
 Câu 18: Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó 
 được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
 A. Trọng lượng riêng. B. Khối lượng riêng. C. Khối lượng. D. Thể tích.
Câu 19: Số hệ cơ quan trong cơ thể người là:
 A. 6. B. 5. C. 9. D. 8.
Câu 20: Việc di chuyển, vận động các cơ quan, bộ phận và toàn bộ cơ thể là chức năng của 
hệ cơ quan nào dưới đây?
 A. Hệ thần kinh. B. Hệ tuần hoàn. C. Hệ vận động. D. Hệ cơ.
Câu 21: Trong các cơ quan sau: 
 Gan, ruột, thận, tim, dạ dày, miệng, phổi, tuyến nước bọt, tuyến tụy, thực quản, khí quản.
 Số cơ quan thuộc hệ tiêu hóa là:
 A. 7. B. 6. C. 4. D. 2.
Câu 22: Khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết khối lượng của Fe và S đã 
tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam là:
A. 9 g. B. 10 g. C. 11 g. D. 12 g.
Câu 23: : Khí Oxi nặng hơn khí Metan (CH4) bao nhiêu lần?
 A. 2 lần B. 0,55 lần C. 0,90625 lần D. 1,8125 lần
Câu 24: Chức năng của cột sống là: 
 A. Bảo vệ tim, phổi và các cơ quan phía bên trong khoang bụng
 B. Giúp cơ thể đứng thẳng, gắn xương sườn với xương ức thành lồng ngực
 C. Giúp cơ thể đứng thẳng và lao động
 D. Bảo đảm cho cơ thể được vận động dễ dàng
 Câu 25: Bữa ăn hợp lý dựa trên nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể nhằm đáp ứng được 
yêu cầu?
 A. Cung cấp cho cơ thể đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu, lứa tuổi, khả năng lao 
 động, môi trường, khí hậu.
 B. Đảm bảo bữa ăn hàng ngày cân đối, đủ dinh dưỡng để phát triển tốt thể lực và trí lực, 
 có sức khỏe để lao động C. Thức ăn phải đảm bảo an toàn vệ sinh, không được là nguồn lây bệnh
 D. Tất cả các đáp án trên
B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Chỉ ra chất phản ứng và chất sản phẩm trong các phản ứng hóa học sau:
a/ Ammonia (NH3) là nguyên liệu dùng để điều chế phân đạm và một số chất khác. 
Ammonia được tạo thành khi cho khí hydrogen tác dụng với khí nitrogen trong điều kiện 
nhiệt độ thích hợp, áp suất cao, có chất xúc tác thích hợp.
b/ Kim loại magnesium cháy sáng trong khí oxygen sinh ra magnesium oxide.
c/ Nhỏ dung dịch hydrochloric acid vào ống nghiệm đựng vài viên zinc thấy sinh ra dung 
dịch zinc chloride và có khí hydrogen thoát ra.
Câu 2 (1 điểm): Một vật móc vào 1 lực kế, ngoài không khí lực kế chỉ 2,13N. Khi nhúng 
chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. 
Tính thể tích của vật.
Câu 3 (1 điểm): Xương có những đặc điểm gì phù hợp với chức năng mà nó đảm nhiệm?
Câu 4 (0,5 điểm): 
a.Hình ảnh bên cho ta biết em học sinh đó bị mắc 
tật gì về hệ vận động?
b. Em hãy nâu các biện pháp phòng tránh tật mà 
em học sinh đó mắc phải? 
 Câu 5 (1,5 điểm): Đốt cháy hết 0,54 gam Al trong không khí thu được aluminium 
 oxide theo sơ đồ phản ứng:
 Al + O2 → Al2O3
 Lập phương trình hoá học của phản ứng rồi tính:
 a) Khối lượng aluminium oxide tạo ra.
 b) Thể tích khí oxygen tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.
 --------------------------------------Hết----------------------------------------- PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM GIỮA HỌC KÌ I 
TRƯỜNG THCS AN THƯỢNG NĂM HỌC 2024-2025
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
 A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
 Mỗi câu trả lời đúng cho 0,2 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
 Đáp C C D B B B D B A C B C A
 án
 Câu 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
 Đáp A D C C B D C A C A B D
 án
 B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (5,0 điểm)
 Câu Đáp án Thang điểm
 Câu 1 a/ - Chất phản ứng: hydrogen, nitrogen Mỗi tên chất 
 - Chất sản phẩm: ammonia viết đúng 
 b/ - Chất phản ứng: magnesium, oxygen cho 0,1 điểm
 - Chất sản phẩm: magnesium oxide
 c/ - Chất phản ứng: hydrochloric acid, zinc
 - Chất sản phẩm: zinc chloride, hydrogen
 Câu 2 Lực đẩy Ac -si- mét tác dụng lên vật là:
 FA =P1 – P2 = 2,13 – 1,83 = 0,3 (N) 0,5 điểm
 Thể tích của vật là:
 -5 3 3
 FA = d.V = FA/d = 0,3/10000 = 3.10 m = 30 cm
 Vậy : Thể tích của vật là 30 cm3 0,5 điểm
 Câu 3 Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng được thể hiện ở 0.25 điểm
 thành phần hoá học, hình dạng và cấu trúc của xương.
 - Thành phần hoá học của xương gồm nước, chất hữu cơ, chất 0.25 điểm
 vô cơ. Chất hữu cơ đảm bảo cho xương có tính đàn hồi, chất vô 
 cơ đảm bảo cho xương có tính rắn chắc.
 - Về hình dạng: Ở các vị trí khác nhau của cơ thể xương có 0.25 điểm
 những hình dạng khác nhau phù hợp với chức năng mà nó đảm 
 nhiệm. Ví dụ: xương sọ dẹt tạo thành hộp bảo vệ não.
 - Cấu trúc của xương phù hợp với chức năng của chúng. Ví dụ 
 tính vững chắc của xương đùi được thể hiện: ở đầu xương có mô 0.25 điểm
 xương xốp gồm các nan xương xếp hình vòng cung giúp phân 
 tán lực tác động; thân xương có mô xương cứng gồm các tế bào 
 xương xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu lực của xương. Câu 4 Hình ảnh cho biết hiện tượng học sinh đó bị cong vẹo cột sống. 0,2 điểm
 Biện pháp phòng tránh tật cong vẹo cột sống
 Đề xuất một số cách phòng tránh tật cong vẹo cột sống:
 - Sử dụng bàn ghế vững chắc, chiều cao phù hợp với lứa tuổi.
 - Tư thế ngồi học ngay ngắn, không cúi quá thấp, không vẹo sang trái 0,3điểm
 hoặc sang phải, nên đeo cặp trên hai vai.
 - Lao động vừa sức, đúng lứa tuổi.
 - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất.
Câu 5 Phương trình hoá học: 4Al + 3O2 → 2Al2O3. 0,5 điểm
 Số mol Al tham gia phản ứng:
 m
 n = 0,54/27=0,02(mol)
 Al M
 a) Từ phương trình hoá học ta có:
 1 0,25 điểm
 n .n = 0,01(mol)
 Al2O3 2 Al
 nm n.M = 0,01.(27.2+16.3)=1,02(gam). 0,25 điểm
 Al2O3
 b) Từ phương trình hoá học ta có:
 3 3
 n .n = .0,02=0,015(mol). 0,25 điểm
 O2 4 Al 4
 V n.24,79 = 0,015.24,79=0,37185 (lít)
 O2 0,25 điểm
 Lưu ý: học sinh trả lời theo cách khác nhưng đúng bản chất vẫn cho điểm.

File đính kèm:

  • docde_kiem_giua_hoc_ki_i_khoa_hoc_tu_nhien_8_nam_hoc_2024_2025.doc