Đề kiểm tra cuối học kì II GDCD 6 - Năm học 2023-2024 - PGD Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung Đề kiểm tra cuối học kì II GDCD 6 - Năm học 2023-2024 - PGD Yên Thế (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ ĐỀ KIỂM TRA LUYỆN KĨ NĂNG LÀM BÀI THI KẾT HỢP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Đề kiểm tra có 02 trang) NĂM HỌC 2023 – 2024 MÔN: GDCD 6 (Sách kết nối và Cánh Diều) Thời gian làm bài: 45 phút I. Trắc nghiệm (5,0 điểm) Hãy lựa chọn chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng và ghi ra tờ giấy thi. Câu 1. Tình huống nào sau đây là tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? A. Lũ lụt. B. Cướp giật. C. Bắt cóc. D. Bạo lực gia đình. Câu 2. Tiết kiệm là A. biết sử dụng một cách hợp lí mọi thứ của mình. B. biết sử dụng một cách hợp lí của cải, tiền bạc, thời gian, sức lực của mình và người khác. C. biết sử dụng hết mức của cải, tiền bạc, thời gian, sức lực của mình và người khác. D. biết sử dụng một cách hợp lí của cải, tiền bạc, thời gian, sức lực của người khác còn của mình thì tùy ý sử dụng. Câu 3. Căn cứ nào để xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước với công dân đó? A. Quốc ca. B. Quốc hoa. C. Quốc tịch. D. Quốc phục. Câu 4. Công dân là người dân của một nước, có quyền và nghĩa vụ do A. pháp luật quy định. B. giáo dục mà có. C. người khác trao tặng. D. phong tục tập quán quy định. Câu 5. Ngạt và nhiễm độc khí dẫn tới tử vong là hậu quả của tình huống nguy hiểm nào dưới đây? A. Đuối nước. B. Hỏa hoạn. C. Điện giật. D. Sét đánh. Câu 6. Tiết kiệm sẽ giúp chúng ta A. yêu đời hơn, vui vẻ hơn. B. tiến bộ hơn, sống có ích hơn. C. tự tin hơn trong công việc. D. biết quý trọng thành quả lao động của bản thân và người khác. Câu 7. Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người A. có thể nói được tiếng Việt. B. đến Việt Nam học tập. C. có Quốc tịch Việt Nam. D. sinh sống ở Việt Nam. Câu 8. Theo Hiến pháp 2013, công dân Việt Nam không có quyền nào dưới đây? A. Có nơi ở hợp pháp. B. Tự do ngôn luận. C. Tự do đi lại và cư trú trong nước. D. Tiếp cận mọi thông tin liên quan đến bí mật quốc gia. Câu 9. Lũ lụt không gây ra hậu quả nào? A. Thiệt hại về kinh tế. B. Nhiễm độc khí dẫn tới tử vong. C. Gây ô nhiễm nguồn nước. D. Tổn thất về tinh thần và tính mạng. Câu 10. Cần rèn luyện như thế nào để trở thành người có lối sống tiết kiệm? A. Tiêu xài những gì mình thích. B. Đồ dùng cũ bỏ đi mua đồ mới cho đẹp. C. Tránh lối sống đua đòi, xa hoa và lãng phí. D. Làm việc ngày đêm không quan tâm giờ giấc. Câu 11. Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu? A. Luật trẻ em. B. Luật đất đai. C. Luật hôn nhân gia đình. D. Luật Quốc tịch Việt Nam. Câu 12. Theo Hiến pháp 2013, công dân Việt Nam không có nghĩa vụ nào dưới đây? A. Tuân theo Hiến pháp và pháp luật của Việt Nam. B. Tuyệt đối trung thành với luật pháp quốc tế. C. Tham gia bảo vệ an ninh Quốc gia, trật tự an toàn xã hội. D. Thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Câu 13. Để tránh gặp phải tình huống “bị bắt cóc”, học sinh chúng ta nên làm gì? A. Đi theo người lạ. B. Nhận quà của người lạ. C. Hạn chế tiếp xúc với người lạ. D. Cố gắng giữ bí mật theo yêu cầu của một người lạ. Câu 14. Câu nào sau đây nói về tiết kiệm? A. Lá lành đùm lá rách. B. Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. C. Không thầy đố mày làm nên. D. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng. Câu 15. Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? A. Trẻ em có cha mẹ là công dân của Việt Nam. B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam. C. Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam. D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam, cha không rõ là ai. Câu 16. Việc làm nào dưới đây thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân ? A. Luôn đòi bố mẹ chiều theo ý muốn của bản thân. B. Ngăn cấm con tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp. C. Tố cáo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi đánh đập, hành hạ trẻ em. D. Thành lập công ty kinh doanh nhưng không đóng thuế theo quy định của pháp luật. Câu 17. Chủ động tìm hiểu, học tập các kỹ năng ứng phó trong mỗi tình huống nguy hiểm sẽ giúp chúng ta có thái độ như thế nào khi ứng phó với tình huống nguy hiểm trong cuộc sống? A. Lo sợ và rụt rè. B. Lo sợ và hoảng loạn. C. Âm thầm chịu đựng. D. Bình tĩnh và tự tin. Câu 18. Chị Na-ta-sa sinh ra và lớn lên ở nước Nga. Năm 18 tuổi, chị đến Việt Nam học đại học. Trong trường hợp này, chị Na-ta-sa là người mang quốc tịch nước nào? A. Quốc tịch Việt Nam . B. Quốc tịch Nga. C. Cả hai quốc tịch. D. Người Việt gốc Nga. Câu 19. Nghĩa vụ cơ bản của công dân quy định trong Hiến pháp 2013 của nước ta là yêu cầu A. bắt buộc của nhà nước mà mọi công dân phải thực hiện. B. công dân có thể thực hiện hoặc không thực hiện. C. chỉ bắt buộc một nhóm người thực hiện. D. tất cả mọi người trên thế giới phải thực hiện. Câu 20. Trên đường đi học về, em phát hiện một bạn học sinh đang bị đuối nước dưới dòng sông, em sẽ làm gì? A. Em sẽ đi tìm thuyền ra cứu bạn. B. Mặc kệ bạn, vì không liên quan đến mình. C. Dù không biết bơi nhưng em sẽ nhảy xuống sông cứu bạn. D. Em sẽ kêu cứu thật to và tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh. II. Tự luận (5,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm): a. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là gì? b. Nêu mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Câu 2 (2,0 điểm): Tình huống: Lisa là học sinh mới của lớp 6B. Bạn rất đáng yêu và gây ấn tượng với làn da trắng, mái tóc đen rất đẹp. Bố mẹ Lisa đều là công dân Việt Nam nhưng công tác ở Pháp nhiều năm. Lisa cũng được sinh ra tại Pháp và đã sống cùng bố mẹ ở đó 10 năm. Gia đình bạn mới chuyển về Việt Nam được gần 1 năm nay. Lisa nói Tiếng Việt chưa tốt bằng các bạn trong lớp. Vì vậy, một số bạn ở lớp 6B cho rằng, Lisa không phải là công dân Việt Nam. Câu hỏi Em có đồng tình với ý kiến của một số bạn lớp 6B không? Vì sao? -------------------------------Hết-------------------------------- PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2023 – 2024 (HDC có 01 trang) MÔN: GDCD 6 I. Trắc nghiệm (5,0 điểm) Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A B C A B D C D B C Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án D B C B C C D B A D II. Tự luận (5,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 1 3 điểm a Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là gì? 2 điểm Học sinh có thể trình bày theo 2 cách - Cách 1 Quyền cơ bản của công dân là những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng, được Nhà nước bảo vệ và đảm bảo theo Hiến pháp và pháp luật. Nghĩa vụ cơ bản của công dân là những việc mà Nhà nước bắt buộc công dân phải thực hiện theo quy định của pháp luật. - Cách 2 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các quyền và nghĩa vụ chủ yếu, gắn bó mật thiết với đời sống của mỗi công dân, được ghi nhận trong Hiến pháp; quy định mối quan hệ cơ bản nhất giữa Nhà nước với công dân. b Nêu mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 1 điểm Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân. Câu 2 2 điểm Em không đồng tình với ý kiến của một số bạn lớp 6B. 1 điểm Bởi vì: Lisa không sinh ra ở Việt Nam nhưng có cha mẹ đều là 1 điểm công dân Việt Nam nên bạn ấy là công dân Việt Nam. (Lưu ý: HS có những cách trình bày, giải thích khác mà đúng thì giáo viên vẫn cho điểm) -------------------------------Hết--------------------------------
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_gdcd_6_nam_hoc_2023_2024_pgd_yen.doc



