Đề kiểm tra cuối học kì II Hóa học 9 - Mã đề 931 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)

docx4 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 11/02/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Đề kiểm tra cuối học kì II Hóa học 9 - Mã đề 931 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 - 2021
 BẮC GIANG Môn: Hóa học - Lớp 9
 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
 (Đề thi gồm có 02 trang)
 Mã đề 931
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Ca = 40; Ba = 137.
A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1: Chất hữu cơ nào sau đây, khi cháy tạo thành số mol khí CO2 nhỏ hơn số mol hơi nước?
 A. CH4. B. C2H4. C. C2H2. D. C2H4O2.
Câu 2: Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị
 A. II. B. IV. C. I. D. III.
Câu 3: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng): 
 C2H4  X  CH3COOH.
Chất X có công thức hóa học là
 A. CH3OCH3. B. CH3COONa. C. C2H2. D. C2H5OH.
Câu 4: Công thức phân tử của rượu etylic là
 A. C2H4O. B. C2H4O2. C. C2H6O. D. C2H6.
 0
Câu 5: Cho 10 ml rượu etylic 46 phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được x mol khí H2. Biết khối 
lượng riêng của rượu etylic nguyên chất và của H 2O lần lượt bằng 0,8 gam/ml và 1,0 gam/ml. Giá trị 
của x là
 A. 0,05. B. 0,04. C. 0,15. D. 0,19.
Câu 6: Cho dãy các chất: CH4, CH2=CH2, C2H5OH, CH3COOH. Số chất trong dãy tác dụng được với 
kim loại Na là
 A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 7: Thủy phân chất béo X ((C 17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công 
thức là
 A. C2H3COONa. B. C17H35COONa. C. C3H5COONa. D. C17H33COONa.
Câu 8: Khí X là chất khí có màu vàng lục, được sử dụng để khử trùng nước sinh hoạt. Khí X là chất 
khí nào sau đây?
 A. N2. B. H2. C. O2. D. Cl2.
Câu 9: Dẫn khí CO (dư) qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho 
toàn bộ X vào nước vôi trong (dư), thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị 
của m là
 A. 8. B. 10. C. 12. D. 5.
Câu 10: Biết hình ảnh mô hình phân tử chất X như sau:
Chất X có công thức phân tử là
 A. C2H2. B. C2H4. C. C2H6. D. CH4.
Câu 11: Khi axetilen cháy trong oxi, tạo nhiệt độ ngọn lửa có thể lên tới 3000 oC nên được dùng làm 
nhiên liệu trong đèn xì oxi – axetilen để hàn cắt kim loại. Phần trăm khối lượng của cacbon trong phân 
tử axetilen là
 A. 92,31%. B. 75,00%. C. 85,71%. D. 80,00%.
Câu 12: Một số loại khẩu trang y tế chứa chất bột màu đen có khả năng lọc không khí. Chất đó là
 A. thạch cao. B. than hoạt tính. C. đá vôi. D. muối ăn.
 Trang 1/4 - Mã đề 931 Câu 13: Khí X tạo ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, gây hiệu ứng nhà kính. Trồng nhiều 
cây xanh sẽ làm giảm nồng độ khí X trong không khí. Khí X là
 A. CO2. B. O2. C. N2. D. H2.
Câu 14: Số thứ tự chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cho biết:
 A. Số hạt nơtron. B. Số electron lớp ngoài cùng.
 C. Số lớp electron. D. Số hiệu nguyên tử.
Câu 15: Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai trong thiên nhiên, chỉ sau oxi; silic được dùng làm vật liệu 
bán dẫn trong kĩ thuật điện tử và dùng để chế tạo pin mặt trời.... Ở nhiệt độ cao, silic phản ứng với oxi 
tạo thành silic đioxit. Hóa trị của nguyên tố silic trong hợp chất silic đioxit là
 A. IV. B. I. C. II. D. III.
Câu 16: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau:
Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2 là
 A. dung dịch Br2 bị nhạt màu. B. có kết tủa đen.
 C. có kết tủa vàng. D. có kết tủa trắng.
Câu 17: Phản ứng giữa etilen với brom trong dung dịch thuộc loại phản ứng nào sau đây?
 A. Phản ứng trao đổi. B. Phản ứng thế.
 C. Phản ứng trùng hợp. D. Phản ứng cộng.
Câu 18: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
 A. CO. B. H2CO3. C. CO2. D. CH3Cl.
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn V lít axetilen (đktc), thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
 A. 2,24. B. 1,68. C. 3,36. D. 4,48.
Câu 20: Metan là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp. Công thức phân tử của 
metan là
 A. C2H4. B. CH3Cl. C. CH4. D. CH4O.
B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Viết phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau:
 a. CO2 + NaOH (dư)  
 o
 H2SO4 lo·ng,t
 b. CH2=CH2 + H2O  
 c. CH3COOH + Zn  
 d. CH3COOH + Na2CO3  
Câu 2: (1,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam một hợp chất hữu cơ X (C nH2n+2Om) bằng khí O2 (dư), 
thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. 
 a. Xác định công thức phân tử của X.
 b. Viết công thức cấu tạo có thể có của X. 
 0
Câu 3: (1,5 điểm) Thực hiện quá trình lên men giấm với 4,6 lít rượu etylic 8 .
 a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
 b. Tính khối lượng axit axetic thu được. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 90% và khối lượng 
riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml.
 c. Nếu pha khối lượng axit axetic thu được ở trên thành dung dịch giấm 5% thì thể tích dung dịch 
giấm thu được là bao nhiêu lít? Coi khối lượng riêng của dung dịch giấm 5% là 1,0 gam/ml.
 ----------------- Hết -----------------
 (Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
 Trang 2/4 - Mã đề 931 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HDC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 BẮC GIANG NĂM HỌC 2020-2021
 MÔN: HÓA HỌC LỚP 9
A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm). 
- Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
 Câu Mã đề 931
 1 A
 2 B
 3 D
 4 C
 5 D
 6 D
 7 B
 8 D
 9 B
 10 B
 11 A
 12 B
 13 A
 14 C
 15 A
 16 A
 17 D
 18 D
 19 C
 20 C
B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm).
 Bài Nội dung Điểm
 Câu 1: a. CO2 + 2NaOH (dư)  Na2CO3 + H2O 0,5đ
 (2,0 o
 H2SO4 lo·ng,t 0,5đ
 điểm) b. CH2=CH2 + H2O  C2H5OH
 c. 2CH3COOH + Zn  (CH3COO)2Zn + H2 0,5đ
 d. 2CH3COOH + Na2CO3  2CH3COONa + CO2 + H2O 0,5đ
 hoặc CH3COOH + Na2CO3  CH3COONa + NaHCO3 
 Lưu ý: Viết một trong hai PTHH trên đều được điểm tối đa.
 Câu 2: a. PTHH: 1,0đ
 (1,5 
 3n 1 m to
 điểm) CnH2n+2Om + O2  nCO2 + (n+1)H2O 
 2
 n 1 0,3
 - Ta có: n 2 
 n 0,2
 n n n 0,3 0,2 0,1(mol)
 Z H2O CO2
 0,1.(30 + 16m) = 4,6 m = 1 
 Trang 3/4 - Mã đề 931 Vậy CTPT của X: C2H6O
 b. CTCT có thể có của X: CH3-CH2-OH; CH3-O-CH3. 0,5đ
 Câu 3: a. Phương trình hóa học: 0,5đ
 mengiÊm
 (1,5 C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O 
 điểm)
 b. - Tính thể tích C2H5OH nguyên chất: 4,6.0,08.1000 = 368 ml 0,5đ
 - Tính khối lượng C2H5OH: 368.0,8 = 294,4 gam 
 - Tính số mol C2H5OH = Số mol CH3COOH = 294,4 : 46 = 6,4 mol 
 - Tính khối lượng CH3COOH(lý thuyết): 6,4. 60 = 384 gam
 - Tính khối lượng CH3COOH(thực tế): 384.0,9 = 345,6 gam 
 c. Thể tích dung dịch giấm 5% thu được là: 0,5đ
 345,6 : (0,05.1,0) = 6912 ml = 6,912 lít
* Lưu ý : + Có nhiều cách làm khác nhau, nếu học sinh làm đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần. 
 + PTHH không cân bằng trừ nửa số điểm của PTHH đó, viết sai một công thức trong PTHH 
thì không cho điểm.
 ----------------- Hết ------------------
 Trang 4/4 - Mã đề 931

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_hoa_hoc_9_ma_de_931_nam_hoc_2020.docx
Bài giảng liên quan