Đề kiểm tra giữa học kì II Công nghệ 7 - Năm học 2024-2025 - PGD Yên Thế (Có đáp án)

docx6 trang | Chia sẻ: Đào Đào | Ngày: 11/02/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Đề kiểm tra giữa học kì II Công nghệ 7 - Năm học 2024-2025 - PGD Yên Thế (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
 PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 NĂM HỌC 2024-2025
 (Đề gồm 04 trang) MÔN: CÔNG NGHỆ 7
 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5,0 điểm). Học sinh trả lời từ 
câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Vai trò của chăn nuôi là:
A. Cung cấp thực phẩm, phân bón, nguyên liệu xuất khẩu.
B. Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho chế biến, chăn nuôi.
C. Cung cấp thực phẩm, phân bón, nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.
D. Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho sản chế và xuất khẩu.
Câu 2: Chăn nuôi có triển vọng:
A. Hướng tới phát triển chăn nuôi công nghệ cao.
B. Hướng tới phát triển chăn nuôi bền vững.
C. Hướng tới phát triển chăn nuôi giá trị cao.
D. Hướng tới phát triển chăn nuôi công nghệ cao, chăn nuôi bền vững.
Câu 3: Giống vật nuôi phổ biến ở Việt Nam được chia làm mấy nhóm chính?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 4: Vật nuôi nào sau đây thuộc nhóm gia súc?
A. Gà B. Lợn C. Vịt D. Ngỗng
Câu 5: Vật nuôi nào sau đây thuộc nhóm gia cầm?
A. Lợn Móng Cái B. Lợn Sóc C. Gà Ri D. Bò vàng
Câu 6: Giống Bò vàng có những đặc điểm nào sau đây?
A. Lông có màu vàng nhạt, tầm vóc nhỏ, dễ nuôi, chậm lớn.
B. Lông màu cánh gián, hai bên cổ hoặc cơ thể có một vài đốm trắng nhỏ.
C. Màu lông trắng đen, có con lang trắng đỏ.
D. Màu lông đen hoặc đỏ, có ngoại hình và thể chất chắc chắn, khỏe mạnh.
Câu 7: Đâu là Ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi?
A. Nghề thợ xây. B. Nghề thú y. C. Nghề dạy học. D. Nghề may.
Câu 8: Bác sỹ thú y làm công việc nào sau đây?
A. Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi. 
B. Chọn và nhân giống vật nuôi. 
C. Phòng bệnh, khám và chữa bệnh cho vật nuôi.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 9: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi có ý nghĩa quan trọng là:
A. Nâng cao năng suất; Nâng cao chất lượng vật nuôi. 
B. Nâng cao chất lượng vật nuôi; Giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt.
C. Giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt; Nâng cao năng suất. 
D. Giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt; nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi.
Câu 10: Biệp pháp nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non nào sau đây khác với vật nuôi 
đực giống?
A. Cho con non bú sữa đầu của mẹ càng sớm càng tốt. B. Cho vật nuôi ăn đầy đủ chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu.
C. Giữ vệ sinh chuồng trại sạch sẽ.
D. Tiêm vắc xin đầy đủ. 
Câu 11: Để vật nuôi đực giống có khả năng phối giống tốt và cho ra đời sau có chất 
lượng cao thì quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc đực giống cần chú ý biện pháp nào sau đây?
A. Giữ ấm cho vật nuôi, chăm sóc chu đáo.
B. Cho vật nuôi vận động và tiếp xúc với ánh nắng vào buổi sớm.
C. Cho ăn vừa đủ để chúng không quá béo, quá gầy.
D. Cho bú sữa đầu càng sớm càng tốt.
Câu 12: Biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản ở giai đoạn hậu bị là:
A. Cho ăn tự do theo nhu cầu để chúng tiết được nhiều sữa nhất, gia cầm để nhiều trứng nhất.
B. Cho ăn đủ lượng thức ăn và đủ chất dinh dưỡng (đặc biệt là protein và chất khoáng).
C. Cho ăn thức ăn có mức năng lượng cao và protein cao, đầy đủ chất khoáng và vitamin.
D. Cho ăn ít hơn (vừa đủ) về số lượng và chất lượng để không quá béo, quá gầy.
Câu 13: Biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản ở giai đoạn nuôi 
con ở gia súc và giai đoạn đẻ trứng ở gia cầm là:
A. Cho ăn thức ăn có mức năng lượng cao và protein cao, đầy đủ chất khoáng và vitamin.
B. Cho ăn nhiều thức ăn có chứa chất xơ, ít thức ăn giàu protein và khoáng chất.
C. Cho ăn ít hơn (vừa đủ) về số lượng và chất lượng để không quá béo, quá gầy.
D. Cho ăn đủ lượng thức ăn và đủ chất dinh dưỡng (đặc biệt là protein và chất khoáng).
Câu 14: Muốn chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản (gia súc) có kết quả tốt phải chú ý đến 
giai đoạn nào?
A. Giai đoạn hậu bị. 
B. Giai đoạn mang thai, giai đoạn nuôi con. 
C. Giai đoạn mang thai.
D. Cả A và B.
Câu 15: Khi nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản ở giai đoạn mang thai 
(chửa) cần chú ý biện pháp gì?
A. Cho vật nuôi vận động mạnh. 
B. Thường xuyên tắm chải. 
C. Cho vật nuôi ăn lượng thức ăn ít, ít chất dinh dưỡng.
D. Cho vật nuôi vận động nhẹ nhàng; ăn đủ lượng thức ăn và đủ chất dinh dưỡng để 
thai phát triển.
Câu 16: Vật nuôi bị bệnh có biểu hiện nào sau đây?
A. Chậm chạp, bỏ ăn. 
B. Nhanh nhẹn, ăn tốt.
C. Lông mượt, nhanh nhẹn.
D. Ăn khỏe, lớn nhanh.
Câu 17: Vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi là:
A. Tăng cường sức khỏe cho vật nuôi. 
B. Tăng cường sức đề kháng cho vật nuôi.
C. Giúp vật nuôi giảm khả năng nhiễm bệnh. D. Tăng cường sức khỏe, sức đề kháng cho vật nuôi; giúp vật nuôi giảm khả năng 
nhiễm bệnh.
Câu 18: Bệnh Ghẻ ở chó là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Do vi sinh vật gây bệnh. 
B. Do động vật ký sinh (ve, giận).
C. Do môi trường sống quá nóng.
D. Do thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng.
Câu 19: Biện pháp nào sau đây là nên làm khi vật nuôi có dấu hiệu bị bệnh? 
A. Nhốt cách li vật nuôi ốm để theo dõi. 
B. Mang vật nuôi sang nơi khác để tránh dịch.
D. Vứt xác vật nuôi xuống ao, mương hay chỗ vắng người.
C. Bán và mổ thịt vật nuôi bị bệnh.
Câu 20: Biện pháp nào sau đây nên làm để bảo vệ môi trường trong chăn nuôi?
A. Xả thẳng chất thải chăn nuôi ra ao, hồ, sông, suối... 
B. Vứt xác động vật nuôi chết xuống ao, hồ, sông, suối...
C. Thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi triệt để và sớm nhất có thể.
D. Thả rông vật nuôi, cho vật nuôi đi vệ sinh bừa bãi.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. 
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Chăn nuôi có vai trò quan trọng đối với đời sống con người, kinh tế và xã 
hội. Khi giáo viên yêu cầu thảo luận để đưa ra các vai trò của chăn nuôi, một 
nhóm học sinh đã đưa ra các nhận định sau:
a, Ngành chăn nuôi cung cấp các sản phẩm thiết yếu như thịt, trứng, sữa, giúp đảm 
bảo dinh dưỡng cho con người. 
b, Sản phẩm từ chăn nuôi như bông, mía, cà phê, cao su... được sử dụng làm nguyên 
liệu cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, dệt may, và sản xuất hàng tiêu 
dùng. 
c, Phân từ gia súc, gia cầm được sử dụng làm phân bón hữu cơ, góp phần cải thiện độ 
màu mỡ của đất nông nghiệp. 
d, Sản phẩm chăn nuôi như da, lông, sữa được sử dụng trong các ngành công nghiệp 
chế biến thực phẩm, dệt may và da giày. 
Câu 2. Khi thảo luận về những việc nên làm khi vật nuôi có dấu hiệu bị bệnh, 
một nhóm học sinh đã đưa ra các ý kiến sau:
 a, Đưa vật nuôi bị bệnh ra khu vực cách ly để tránh lây lan sang những con khỏe 
 mạnh. 
 b, Báo cho cán bộ thú y hoặc người có chuyên môn để được chẩn đoán và hướng 
 dẫn điều trị chính xác. 
 c, Tránh giết mổ và sử dụng thịt của vật nuôi bị bệnh để bảo vệ sức khỏe con người. 
 d, Đem vứt xác vật nuôi xuống ao, sông, suối, mương máng hay chỗ vắng người. B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Hãy tính toán chi phí cho việc nuôi dưỡng và chăm sóc một đôi 
Vẹt ở gia đình em theo mẫu bảng dưới đây. Cho biết: Giống Vẹt: 500,000 đồng/con; 
Lồng: 800,000 đồng/chiếc (nhốt cả 2 con); Dụng cụ (máng ăn, máng uống, bồn 
tắm...): 300,000 đồng/bộ; Thức ăn: 100,000 đồng/tháng; Phòng trị bệnh: 50,000 
đồng/tháng.
 STT Nội dung Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 
 (đồng) (đồng)
 1 Giống Con 02 500,000 1,000,000
 2 ? ? ? ? ?
 3 ? ? ? ? ?
 4 ? ? ?
 5 ? ? ?
 Tổng chi phí ?
Câu 2 (1,0 điểm). Trong buổi tuyên truyền về dịch tả lợn châu Phi, các cán bộ thú y 
có nhấn mạnh một điều quan trọng với người chăn nuôi đó là "Phòng bệnh hơn chữa 
bệnh". Dựa vào kiến thức đã học, nếu là tuyên truyền viên em sẽ giải thích như thế 
nào để mọi người hiểu rõ câu nói trên?
 - Hết - HƯỚNG DẪN CHẤM
 MÔN CÔNG NGHỆ 7- GIỮA HỌC KÌ II
 NĂM HỌC 2024-2025
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Phần I (5,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án C D A B C A B C D A
 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
 Đáp án C D A B D A D B A C
Phần II (2,0 điểm)
Điểm tối đa của 1 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
 Câu Lệnh hỏi Đáp án Câu Lệnh hỏi Đáp án
 (Đ/S) (Đ/S)
 a Đúng a Đúng
 1 b Sai 2 b Đúng
 c Đúng c Đúng
 d Đúng d Sai
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 TT Hướng dẫn chấm Thang điểm
 Câu 1
 (2 điểm) STT Nội dung Đơn Số Đơn giá Thành tiền 
 vị tính lượng (đồng) (đồng)
 1 Giống Con 02 500,000 1,000,000
 2 Lồng Chiếc 01 800,000 800,000 0,25đ
 3 Dụng cụ Bộ 01 300,000 300,000 0,25đ
 4 Thức ăn 100,000 100,000 0,25đ
 5 Phòng trị 50,000 50,000 0,25đ
 bệnh
 Tổng chi phí 2,250,000 1,0đ
 Lưu ý: STT 1 (nội dung Giống) GV không cho điểm vì mẫu 
 bảng đã có sẵn, chỉ cho điểm mục 2,3,4,5 và tính tổng chi 
 phí.
 Câu 2 - Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình nhưng làm rõ được các 
 (1 điểm) ý chính sau:
 + Phòng bệnh là để ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể 0,5đ
 vật nuôi. Giúp vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt. Hạn chế tổn thất cho người chăn nuôi.
+ Chữa bệnh là khi bệnh đã xảy ra rồi. Khi bệnh đã xảy ra thì 0,5đ
vật nuôi sinh trưởng, phát triển chậm, việc chữa bệnh sẽ tốn 
kém, nếu bệnh nặng vật nuôi có thể bị chết.
Vì vậy phương châm trong chăn nuôi là "Phòng bệnh hơn 
chữa bệnh".
(Lưu ý: Học sinh trả lời theo kiến thức và ý hiểu của bản thân, 
giáo viên có thể cho điểm tối đa hoặc không).

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_cong_nghe_7_nam_hoc_2024_2025_pgd.docx