Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử và Địa lí Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - PGD Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử và Địa lí Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - PGD Yên Thế (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
PHÒNG GD&ĐT YÊN THẾ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024 – 2025 (Đề gồm 03 trang) MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 (BÀI THI LỊCH SỬ) Thời gian: 45phút (không kể thời gian giao đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm) Phần I. Câu hỏi nhiều lựa chọn. (3 điểm) Học sinh trả lời từ câu 01 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng. Câu 1: Sau khi lên ngôi vua, Ngô Quyền đã chọn địa điểm nào làm kinh đô cho nhà nước độc lập? A. Đại La. B. Cổ Loa. C. Hoa Lư. D. Phong Châu. Câu 2: Ai là người đã có công dẹp “Loạn 12 sứ quân”? A. Ngô Quyền. B. Lê Hoàn. C. Lí Công Uẩn. D. Đinh Bộ Lĩnh. Câu 3: Đinh Bộ Lĩnh đặt tên nước ta là Đại Cồ Việt có nghĩa là gì? A. Nước Việt thần phục Trung Quốc B. Nước Việt to lớn C. Nước Việt kém các nước khác D. Nước Việt nhỏ bé Câu 4: Nhà Lý đổi tên nước ta từ Đại Cồ Việt sang Đại Việt vào thời gian nào? A. Năm 1010. B. Năm 1045. C. Năm 1054. D. Năm 1075. Câu 5: Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là gì? A. Hình thư B. Luật Gia Long C. Luật Hồng Đức D. Hình luật Câu 6: Vì sao nhà Lý dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long? A. Thăng Long gần Đình Bảng, quê cha đất tổ của họ Lý. B. Địa thế Thăng Long đẹp hơn Hoa Lư. C. Đóng đô ở Hoa Lư, các triều đại không kéo dài được. D. Thăng Long ở vị trí trung tâm, có điều kiện thuận tiện để trở thành trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của một quốc gia độc lập. Câu 7: Tại sao pháp luật thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò? A. Đạo Phật được đề cao, nên cấm sát sinh. B. Trâu, bò là động vật quý hiếm. C. Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp. D. Trâu, bò là động vật linh thiêng. Câu 8: Tác dụng của chính sách “ngụ binh ư nông”? A. Tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp. B. Tạo điều kiện có thêm lực lượng vũ trang khi có chiến tranh. C. Giảm bớt ngân qũy chi cho quốc phòng. D. Thời bình thì tăng thêm người sản xuất, khi có chiến tranh tất cả đều sung vào lính, nên lực lượng vẫn đông. Câu 9: Kế sách cắm cọc trên sông Bạch Đằng của Lê Hoàn được kế thừa, vận dụng từ cuộc đấu tranh nào trong lịch sử dân tộc? A. Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền. B. Khởi nghĩa chống quân xâm lược Hán của Hai Bà Trưng. C. Kháng chiến chống quân xâm lược Tống của nhà Lý. D. Khởi nghĩa chống quân Đường của Mai Thúc Loan Câu 10: Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây? “Ai người khởi dựng Tiền Lê Giữa trong thế sự trăm bề khó khăn?” A. Đinh Tiên Hoàng. B. Lý Công Uẩn. C. Lý Bí. D. Lê Hoàn. Câu 11: Cách thức kết thúc chiến tranh bằng con đường hòa bình của Lý Thường Kiệt không mang lại ý nghĩa nào sau đây? A. Nâng cao vị thế của nhà Lý đối với nhà Tống. B. Thể hiện thiện chí hòa bình, tinh thần nhân đạo của Đại Việt. C. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hạn chế thương vong. D. Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước. Câu 12: Điểm giống nhau trong chính sách tổ chức quân đội thời nhà Lý so với thời nhà Trần là A. Thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”. B. Thực hiện nền quốc phòng toàn dân. C. Xây dựng theo chủ trương “đông đảo, tinh nhuệ”. D. Xây dựng theo chủ trương “cốt tinh nhuệ, không cốt đông”. Phần II. Câu hỏi đúng - sai. (4 điểm) Học sinh trả lời từ câu 01 đến câu 04. Trong mỗi câu hỏi ý a, b, c, d ghi đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau: “Tiên Hoàng nhờ có tài năng sáng suốt hơn người, dũng cảm mưu lược nhất đời, đương lúc nước Việt không có chủ, các hùng trưởng cát cứ, một phen cất quân mà mười hai sứ quân phục hết”. (Trích “Đại việt sử kí” – Lê Văn Hưu) a. Đinh Bộ Lĩnh quê ở Hoa Lư (Ninh Bình). Khi còn nhỏ, ông thường cùng nhóm trẻ chăn trâu bẻ hoa lau làm cờ, lập trận giả đánh nhau, tỏ rõ có tài chỉ huy. b. Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân chấm dứt 1000 năm Bắc thuộc. c. Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân chấm dứt tình trạng phân tán cát cứ, thống nhất đất nước. d. Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, xưng là Đinh Tiên Hoàng đế và ban hành nhiều chính sách tiến bộ - khẳng định vị thế độc lập, ngang hàng của nước ta với các triều đại phong kiến Trung Quốc. Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau: “ Thành Đại La, đô cũ của Cao Vương (tức Cao Biền), ở giữa khu vực trời đất, được thế rồng cuộn hổ ngồi, chính giữa Nam Bắc Đông Tây, tiện nghi núi sông sau trước. Vùng này mặt đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa, dân cư không khổ thấp trũng tối tăm, muôn vật hết sức tươi tốt phồn thịnh. Xem khắp đất Việt đó là nơi thắng địa, thực là chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương. Đúng là nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời”. (“Chiếu dời đô” – Đại Việt sử kí toàn thư) a. Đất nước đã hòa bình, ổn định cần có điều kiện thuận lợi để phát triển. b. Hoa Lư là vùng đất hẹp, nhiều núi đá, hạn chế sự phát triển lâu dài của đất nước. c. Địa thế của Đại La rất thuận lợi về giao thông và phát triển đất nước lâu dài. d. Thành Đại La có địa thế hiểm trở, phù hợp cho việc phòng thủ quân sự. Câu 3: Đọc bài thơ sau: “Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư” (“Nam quốc sơn hà” – tác giả Lý Thường Kiệt) a. Bài thơ thần “Nam quốc sơn hà” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta. b. Đánh vào tâm lí của địch bằng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà” thể hiện nghệ thuật đánh giặc độc đáo của Lý Thường Kiệt. c. Chủ động tiến công địch, đẩy địch vào thế bị động bằng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà” thể hiện nghệ thuật đánh giặc độc đáo của Lý Thường Kiệt. d. Bài thơ thần “Nam quốc sơn hà” là sự khẳng định chủ quyền của dân tộc Đại Việt. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu dưới đây về chế độ hôn nhân thời Trần: “Để tránh họa ngoại thích, nhà Trần đã chủ trương chỉ kết hôn với người trong họ. Vì vậy, ngay từ khi vị vua đầu tiên của nhà Trần lên ngôi, nhà Trần đã yêu cầu con cháu kết hôn trong nội tộc, nhất là các vị hoàng đế. Sử sách thống kê rằng nhà Trần có khoảng 35 cuộc hôn nhân nội tộc”. a. Nên áp dụng kết hôn nội tộc, vì chỉ kết hôn với người trong họ sẽ giúp thống nhất huyết thống. b. Không nên áp dụng kết hôn nội tộc, vì ảnh hưởng tiêu cực đến nòi giống và vi phạm Luật hôn nhân gia đình hiện nay. c. Nên áp dụng kết hôn nội tộc, vì chế độ hôn nhân nội tộc giúp phát triển, xây dựng dòng họ đoàn kết. d. Nên áp dụng kết hôn nội tộc, vì kết hôn với người trong họ sẽ giúp bảo vệ quyền lợi dòng họ. B. TỰ LUẬN (3.0 điểm). Câu 1. (1 điểm): Em hãy đánh giá công lao của Ngô Quyền trong buổi đầu độc lập? Câu 2. (1,0 điểm): Em hãy phân tích ý nghĩa lịch sử của chiến thắng trên phòng tuyến Như Nguyệt của quân dân nhà Lý (1077)? Câu 3. (1.0 điểm): Em hãy trình bày những nét nổi bật về văn học thời Trần. ----------- HẾT ---------- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II Năm học 2024 – 2025 Môn: Lịch sử và Địa lí 7 (Bài thi lịch sử) A. TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm) Phần I. Câu hỏi nhiều lựa chọn. (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B D B C A D C D A D A A Phần II. Câu hỏi đúng - sai. (4.0 điểm) Mỗi ý trả lời đúng theo đáp án được 0,25 điểm Câu 1. Đáp án Phương án trả lời Điểm a. Đ 0.25 b. S 0.25 c. Đ 0.25 d. Đ 0.25 Câu 2. Đáp án Phương án trả lời Điểm a. Đ 0.25 b. Đ 0.25 c. Đ 0.25 d. S 0.25 Câu 3. Đáp án Phương án trả lời Điểm a. Đ 0.25 b. Đ 0.25 c. S 0.25 d. Đ 0.25 Câu 4. Đáp án Phương án trả lời Điểm a. S 0.25 b. Đ 0.25 c. S 0.25 d. S 0.25 B. TỰ LUẬN ( 3.0 điểm) Câu Nội dung chính Điểm 1 - Công lao của Ngô Quyền: Lãnh đạo nhân dân làm nên chiến thắng Bạch Đằng (năm 938), chấm dứt hơn một ngàn năm thống trị của 1,0đ các triều đại phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Phân tích ý nghĩa của chiến thắng Như Nguyệt (1077). 1,0 đ - Là một trong những chiến thắng tiêu biểu nhất trong lịch sử chống 0,25 ngoại xâm của dân tộc ta. - Cuộc chiến trên sông Như Nguyệt thắng lợi đã giáng một đòn vào 0,25 ý chí xâm lược của quân Tống. 2 - Bảo vệ vững chắc nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt . 0,25 - Thể hiện tinh thần đoàn kết của quân và dân ta vào sự lãnh đạo tài 0,25 tình sáng suốt, độc đáo của Lý Thường Kiệt . 3 Khái quát những nét nổi bật về văn học thời Trần. 1,0 đ - Văn học chữ Hán và chữ Nôm phát triển, phong phú. 0,25 - Nội dung chủ yếu: Ca ngợi lòng yêu nước và niềm tự hào dân 0,25 tộc . Đồng thời phản ánh cuộc sống bình dân. - Văn học chữ Hán có nhiều tác giả và tác phẩm tiêu biểu: Hịch 0,25 tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Phò giá về kinh (Trần Quang Khải) . - Văn học chữ Nôm xuất hiện nhiều tác giả nổi tiếng như Nguyễn 0,25 Thuyên, Trần Nhân Tông . Tổng 3 điểm
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_lich_su_va_dia_li_lop_7_nam_hoc_2.docx



