Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí Lớp 9 - Đề 5 - Phòng GD&ĐT Hải Dương (Có đáp án)

Câu III: Phân tích tác động của đặc điểm dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và môi trường nước ta.

Câu IV: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học phân tích tình hình phát triển hoạt động ngoại thương của nước ta

 

doc5 trang | Chia sẻ: Đạt Toàn | Ngày: 11/05/2023 | Lượt xem: 138 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí Lớp 9 - Đề 5 - Phòng GD&ĐT Hải Dương (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ
PHÒNG GD&ĐT TP HẢI DƯƠNG
D5
ĐỀ THI HSG LỚP 9
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài:150 phút
( Đề này gồm: 5 câu, 1 trang)
Câu I: (2 điểm)
 Hãy trình bày và giải thích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất 
Câu II: (2 điểm)
 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
 a. Nêu sự khác biệt về địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.
 b. Nêu sự khác biệt về khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. 
Câu III: (1 điểm)
 Phân tích tác động của đặc điểm dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và môi trường nước ta.
Câu IV: (3 điểm)
 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học phân tích tình hình phát triển hoạt động ngoại thương của nước ta
Câu V: (2 điểm) 
 Dựa vào bảng số liệu sau: 
Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực
và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng (%)
Năm
1995
1998
2000
2002
Dân số
100,0
103,5
105,6
108,2
Sản lượng lượng lương thực
100,0
117,7
128,6
131,1
Bình quân lương thực theo đầu người
100,0
113,8
121,8
121,2
a.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng.
b. Rút ra nhận xét và giải thích.
 Ghi chú: Học sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục ấn hành năm 2009 để làm bài.
...Hết
PHÒNG GD&ĐT TP HẢI DƯƠNG
Đ5
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG LỚP 9
MÔN: ĐỊA LÍ
( Hướng dẫn chấm  gồm: 3 trang)
Câu
Đáp án
Điểm
I
(2 đ)
Trình bày và giải thích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất:
a.Vĩ độ:
- Nhiệt độ không khí giảm dần từ xích đạo về 2 cực, biên độ nhiệt tăng dần từ xích đạo về 2 cực.
- Vì: Khu vực xích đạo quanh năm có góc nhập xạ lớn, nhiệt độ cao; càng xa xích đạo góc nhập xạ càng nhỏ, nhiệt độ thấp.
b. Lục địa và đại dương: 
- Nhiệt độ trung bình cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa.
- Biên độ nhiệt độ ở lục địa lớn, đại dương nhỏ.
- Vì: Lục địa hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt nhanh, đại dương hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt chậm.
- Nhiệt độ không khí còn thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa. Do ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh và sự thay đổi hướng của chúng.
c. Địa hình: 
- Nhiệt độ thay đổi theo độ cao. Vì càng lên cao không khí càng loãng, nhiệt độ giảm.
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng của sườn núi. Hướng phơi của sườn núi với tia sáng Mặt Trời có góc nhập xạ lớn. nhiệt độ cao; ngược lại hướng sườn của núi khuất tia sáng Mặt Trời có góc nhập xạ nhỏ, nhiệt độ thấp.
0,50đ 
0,25đ 
0,25đ 
0,25đ 
0,25đ 
0,25đ 
0,25đ 
II
(2 đ)
 a. Sự khác biệt về địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam: 
- Vị trí giới hạn:
 + Trường Sơn Bắc: Từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.
+ Trường Sơn Nam: nằm ở phía nam dãy Bạch Mã trở vào.
- Độ cao:
+ Trường Sơn Bắc:Tương đối thấp, có rất ít đỉnh núi cao > 2000m (Puxailaileng, Rào Cỏ), còn lại độ cao trung bình > 1000m
+ Trường Sơn Nam: cao hơn so với Trường Sơn Bắc, có nhiều đỉnh núi cao > 2000m (Ngọc Linh, Chưyangsin)
- Hướng núi: 
+Trường Sơn Bắc: Tây Bắc- Đông Nam.
+ Trường Sơn Nam: Hướng vòng cung. 
- Dạng địa hình:
+ Trường Sơn Bắc: Gồm các dãy núi so le nhau, thấp và hẹp ngang ở giữa, cao ở hai đầu.
 + Trường Sơn Nam: Gồm các dãy núi cao và các cao nguyên đồ sộ.
 Địa hình núi cao tập trung nhiều ở phía Đông. Phía Tây là những cao nguyên xếp tầng tương đối bằng phẳng như cao nguyên Đắk lắk, CN Mơ Nông, CN PlâiKu
b. Sự khác biệt về khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Đặc điểm chung
- Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước. 
- khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình.
Mùa đông
- Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn.
- Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm .
Mùa hạ
- Mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, có tiết mưa ngâu.
- Ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng nên ít mưa.
- Mùa mưa chậm dần từ Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
III
(1 đ)
 a. Thuận lợi: 
- Dân số đông: tạo ra nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn, thuận lợi phát triển các ngành sản xuất cần nhiều lao động. 
- Dân số tăng nhanh và cơ cấu dân số trẻ: tạo ra nguồn lao động dự trữ dồi dào, nguồn lao động bổ sung lớn, tiếp thu nhanh khoa học và kĩ thuật. 
b. Khó khăn: 
- Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội: 
+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế. 
+ Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế 
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện. Các vấn đề giáo dục, y tế, văn hóa còn gặp nhiều khó khăn. 
- Đối với tài nguyên môi trường: 
+ Suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng ô nhiễm môi trường.. 
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
IV
(3 đ)
 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24 và kiến thức đã học phân tích tình hình phát triển hoạt động ngoại thương của nước ta:
- Ngoại thương là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất của nước ta. - Nền kinh tế càng phát triển và mở cửa thì hoạt động ngoại thương càng quan trọng, có tác dụng giải quyết đầu ra cho sản phẩm, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất với chất lượng cao và cải thiện đời sống nhân dân. a. Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa (biểu đồ cột kép):
- Từ năm 2000- 2007: Tổng giá trị xuất - nhập khẩu tăng nhanh và liên tục. + Xuất khẩu tăng 34,1 tỉ đôla Mĩ
 + Nhập khẩu tăng 47,2 tỉ đôla Mĩ.
- Giá trị nhập khẩu luôn lớn hơn giá trị xuất khẩu, nước ta là nước nhập siêu.
b. Biểu đồ cơ cấu giá trị hàng xuất – nhập khẩu năm 2007:
- Cơ cấu hàng xuất khẩu khá đa dạng: 
+ Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất: 42,6%.
+ Công nghiệp nặng và khoáng sản:34,3%.
+ Nông – lâm sản:15,4%.
+ Thủy sản: 7,7%.
- Cơ cấu hàng nhập khẩu:
+ Nguyên, nhiên, vật liệu lớn nhất: 64,0%.
+ Máy móc, thiết bị, phụ tùng:28,6%.
+ Hàng tiêu dùng: 7,4%.
c. Bản đồ ngoại thương năm 2007:
- Các bạn hàng: Việt Nam có các quan hệ với các quốc gia thuộc các châu lục trên thế giới.
- Các bạn hàng truyền thống: các nước khu vực châu Á – Thái Bình Dương như Nhật Bản, các nước ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ô-xây-li-a và vùng lãnh thổ như Đài Loan.
- Thi trường Tây Âu và Bắc Mĩ ngày càng tiêu thu nhiều hàng hóa của Việt Nam.
- Những thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam: Nhật Bản, Hoa Kĩ > 6 tỉ đôla Mĩ.
- Những thị trường nhập khẩu lớn của Việt Nam: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Xingapo > 6 tỉ đôla Mĩ.
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
V(2)
a. Vẽ biểu đồ:
- Vẽ biểu đồ ba đường biểu diễn: trục hoành thể hiện ( năm), trục tung thể hiện tốc độ tăng tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng (%). Có ghi số liệu trên các đường. Có chú thích đầy dủ. Biểu đồ có tên, vẽ chính xác, đẹp.
 (Nếu thiếu hoặc sai mỗi ý trừ 0,25 đ)
b. Nhận xét và giải thích:
- Tốc độ tăng tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2002 không đều.
- Tốc độ tăng tăng dân số tăng chậm nhất (CM=SL). Do việc triển khai chính sách kế hoạch hoá gia đình có hiệu quả nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.
 - Tốc độ tăng sản lượng lương thực tăng nhanh nhất (CM=SL). Do vùng Đồng bằng sông Hồng thực hiện tốt thâm canh tăng vụ, là vùng có trình độ thậm canh cao.
 - Tốc độ tăng bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng đứng thứ hai (CM=SL). Do tốc độ tăng tăng dân số tăng chậm hơn tốc độ tăng sản lượng lương thực
* Chú ý: - Không chấm điểm phần vẽ khi học sinh chọn kiểu biểu đồ khác.
- Bài làm có phần nhận xét và giải thích khi chưa vẽ xong biểu đồ thì vẫn chấm điểm song không cho điểm tối đa của phần nhận xét và giải thích.
1,00đ
1,00đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
-----------Hết-----------

File đính kèm:

  • docde_thi_hoc_sinh_gioi_mon_dia_li_lop_9_de_5_phong_gddt_hai_du.doc
Bài giảng liên quan